Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
( công ty CP Chăn Nuôi Phú Sơn)

( công ty CP Chăn Nuôi Phú Sơn)

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.6.1 Nhiệt độ và ẩm chuồng nuôi

Nhiệt kế và ẩm kế được đặt ở giữa dãy chuồng, treo ngang tầm với heo. Theo dõi

nhiệt độ vào các thời điểm trong ngày như 8 giờ, 14 giờ và 16 giờ 30.

3.5.2. Trọng lượng lúc đầu thí nghiệm và kết thúc thí nghiệm

3.5.3. Tăng trọng

Tăng trọng = Trọng lượng cuối thí nghiệm – trọng lượng đầu thí nghiệm

3.5.4 Tăng trọng tuyệt đối (ADG)

ADG (g/con/ngày)= (tổng trọng lượng cuối kỳ - tổng trọng lượng đầu kỳ)/ (tổng

số con ni x số ngày ni).

3.5.5 Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) (kg TA/kg TT)

Hệ số biến chuyển thức ăn là số lượng thức ăn tiêu thụ để tăng (sản xuất) 1kg

trọng lượng.

HSCHTĂ = Tổng lượng TĂ sử dụng/ Tổng tăng trọng

3.5.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy và hô hấp (%)

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy = Tổng số ngày con tiêu chảy/ (tổng số ngày con nuôi) x

100

Tỷ lệ ngày con hô hấp = Tổng số ngày con hô hấp/ (tổng số ngày con nuôi) x 100

3.5.7 Tỷ lệ chết

TL chết = Số heo chết / số con bắt đầu thí nghiệm x 100

3.5.8 Tỷ lệ tách bệnh

Tỷ tách bệnh = Số heo tách bệnh / số con bắt đầu thí nghiệm x 100

3.5.9 Hiệu quả kinh tế

Do chỉ có sự khác biệt về tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn của từng lô và đơn

giá thức ăn của từng lơ, còn các chi phí khác là như nhau nên việc đánh giá hiệu quả

kinh tế chỉ dựa trên sự khác biệt về chi phí thức ăn cần cho tăng trọng của từng lơ.

Chi phí/kg tăng trọng (đồng/kg) = Tổng chi phí thức ăn và thuốc thú y (đồng)/

Tổng tăng trọng (kg).

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu thu thập trong quá trình thí nghiệm được xử lý bằng phương

pháp thống kê sinh học, sử dụng phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2007.

24



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi

Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi là hai yêu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe

và sinh trưởng của heo con. Qua quá trình theo dõi thí nghiệm nhiệt độ và ẩm độ được

theo dõi hằng ngày từ đó tơi ghi nhận nhiệt độ và ẩm độ của từng tháng và ghi nhận

theo bảng sau.

Bảng 4.1 Bảng theo dõi nhiệt chuồng nuôi

Tháng



7



8



9



Mức độ



Nhiệt độ

8 giờ



14 giờ



16 giờ 30



Thấp nhất



26



36



35



Cao nhất



31



29



26



Trung bình



28,77 ± 1.48



33,56 ± 2,01



32,33 ±2,78



Thấp nhất



26



28



37



Cao nhất



34



40



26



Trung bình



29,80 ± 1,70



35,10 ± 3,52



32,33 ± 3,73



Thấp nhất



25



37



35



Cao nhất



30



26



26



27.61 ± 1,69



30.89 ± 3,56



29,57 ± 2,45



Trung bình



25



Trung bình



31,55



32.41



29,35



Bảng 4.2 Ẩm độ chuồng nuôi

Tháng

7



8



9



Ẩm độ



Mức độ



8 giờ



14 giờ



16 giờ 30



Thấp nhất



90



73



84



Cao nhất



78



54



54



Trung bình



86,56 ± 1,47



63,33 ± 5,79



62,89 ± 9,10



Thấp nhất



92



84



87



Cao nhất



57



46



50



Trung bình



83,17 ± 6,84



59,47 ± 10,62



65,83 ± 11,94



Thấp nhất



90



86



89



Cao nhất



70



52



53



83,00 ± 6,66



69,33 ± 10,52



73,17 ± 9,43



Trung bình



Trung bình



70,93



69,49



75,17



Qua kết quả trình bài ở bảng 4.1 cho thấy:

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 8 với 32,41⁰C tháng có nhiệt độ

trung bình thấp nhất là tháng 9 với 29.35⁰C.

Trong suốt thời gian khảo sát nhiệt độ chuồng nuôi dao động từ 25⁰C đến 40⁰C.

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), nhiệt độ chuồng ni thích

hợp cho heo con cai sữa ở các mức trọng lượng khác nhau có các mức nhiệt độ thích

hợp khác nhau.

Theo Võ Văn Ninh(2001), với từng loại heo, mỗi lứa tuổi heo cần một nhiệt độ độ

thích hợp cho chúng phát triển, sự nóng bức làm cho cường độ trao đổi chất của heo

giảm, heo chán ăn dẫn đến giảm khả năng tăng trọng và dễ mắc bệnh. Nhiệt độ chuồng

nuôi không quá 30⁰c ở chuồng heo choai và không quá 28⁰C ở chuồng nuôi heo vỗ

béo.

Tuy nhiên trong thời gian tôi khỏa sát cũng có những ngày nhiệt độ lên tới 40⁰C.

với nhiệt độ như vậy làm cho heo con dễ bị stress ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

và kháng bệnh trên heo con.



26



0C



32.5

32

31.5

31

30.5

30

29.5

29

28.5

28

27.5



32.1

31.55



29.35



tháng 7



tháng 8



tháng 9



Biểu đồ 4.1 Nhiệt độ trung bình



%



76

75

74

73

72

71

70

69

68

67

66



75.17



70.93

69.49



tháng 7



tháng 8



Biểu đồ 4.2 Ẩm độ trung bình



27



tháng 9



4.2 Các chỉ tiêu về trọng lượng của heo thí nghiệm

Bảng 4.3 Các chỉ tiêu trọng lượng

Chỉ tiêu

Số heo thí nghiệm



Lơ ĐC



Lơ 1



Lơ 2



Lơ 3



Lơ 4



80



80



80



80



80



7,25 ±



7,06 ±



7,30 ±



7,18 ±



7,11 ±



0,77



0,75



0,77



0,81



8,81



20,52 ±



22 ±



20,89



22,163 ±



21,10



6,39



6,25



± 6,02



5,64



± 6,98



12,78 ±



14,24 ±



12,98



14,25 ±



13,38



lũy (kg)



6,01



5,99



± 5,85



5,35



± 6,65



TTTĐ



517,5 ±



562,5 ±



522,5 ±



545,0 ±



545,0



45



28,7



12,58



26,5



± 44,3



P



(con)

Khối lượng đầu

vào (kg)

Khối lượng đầu ra

(kg)

Tăng trọng tích



(g/con/ngày)



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



4.2.1 Trọng lượng bình qn đầu vào thí nghiệm:

Trong q trình khảo sát, cân trọng lượng từng heo lúc vào lúc vào thí nghiệm, trọng

lượng bình qn heo lúc bắt đầu thí nghiệm được trình bày qua Bảng 4.3.

Ta thấy trọng lượng bình qn heo lúc vào thí nghiệm giữa lơ ĐC và các lô 1, lô 2, lô

3, lô 4 là tương đương nhau, khơng có sự khác biệt về mặt thống kê (P > 0,05). Trọng lượng

bình quân ở các lô ĐC, lô 1, lô 2, lô 3, lô 4 lần lượt là 7,25 kg/con; 7,06 kg/con; 7,30 kg/con;

7,18 kg/con; 7,11 kg/con.

4.2.2 Trọng lượng bình qn kết thúc thí nghiệm

Qua Bảng 4.3 ta thấy trọng lượng bình quân kết thúc thí nghiệm lơ ĐC thấp hơn các lơ

thí nghiệm, tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa về mặt thống kê với P > 0,05. Lơ ĐC có

trọng lượng bình quân thấp nhất là 20,52 kg, kế đến là lô 2 là 20,89 kg, lô 4 là 21,10 kg, lô 1

là 22 kg, cao nhất là lô 3 là 22,16 kg.



28



Kg

25



22



20.52



20.89



22.16



21.1



20

15

10



7.25



7.06



7.3



7.18



7.11



5

0

lô ĐC



lô 1



lô 2



lô 3



lô 4



Biểu đồ 4.3 Trọng lượng tích lũy heo thí nghiệm

4.2.3 Tăng trọng tích lũy và tăng trọng tuyệt đối

Dựa vào khối lượng kết thúc thí nghiệm, chúng tơi tính tăng trọng tích lũy và tăng trọng

tuyệt đối của heo và được trình bày qua Bảng 4.3.

Qua Bảng 4.3 và qua xử lý thống kê chúng tơi nhận thấy tăng trọng tích lũy của các lơ

thí nghiệm đều cao hơn lơ đối chứng cụ thể là ở lô 3 là 14,25 kg là cao hơn so với các lơ thí

nghiệm 1, 2, 4, và đồng thời cao hơn lơ ĐC.

Tăng trọng tích lũy giữa lơ đối chứng và các lơ thí nghiệm khơng có ý nghĩa về mặt

thống kê với P > 0,05.

Tăng trọng tích lũy giữa các lơ thí nghiệm cũng khơng có ý nghĩa về mặt thống kê với

P > 0,05.

Tăng trọng tuyệt đối của các lơ thí nghiệm đều lớn hơn các lô đối chứng, cụ thể là lô 1

cao nhất là 562,5 g/con/ngày, kế đến là lô 3 và lô 4 là 545 g/con/ngày, lô 2 là 522,5

g/con/ngày và thấp nhất là lô đối chứng 517,5 g/con/ngày.



29



kg

14.5



14.25



14.24



14

13.38



13.5

12.98



13



12.78



12.5

12

lô ĐC



lô 1



lô 2



lô 3



lơ 4



Biểu đồ 4.5 Tăng trọng tích lũy heo thí nghiệm

g/con/ngày

570



562.5



560

550



545



545



lô 3



lô 4



540

530

520



522



517.5



510

500

490

lô ĐC



lô 1



lô 2



Biểu đồ 4.6 Tăng trọng tuyệt đối heo thí nghiệm



30



4.3 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn, thức ăn tiêu thụ

Kết quả chỉ số chuyển hóa thức ăn và thức ăn tiêu thụ của từng lô thí nghiệm được

trình bày ở Bảng 4.4.

Bảng 4.4 Chỉ tiêu chuyển hóa thức ăn và TTTĂ

Chỉ tiêu



Lơ ĐC



Lơ 1



Lơ 2



Lơ 3



Lô 4



80



80



80



80



80



1729



1916



1757



1896



1788



311 ± 22



342,3 ±



316,0 ±



337,5 ±



333,3 ±



42,4



19,34



34,5



52,4



517,5 ±



562,5 ±



522,5±



545 ±



545 ±



45



28,7



12,58



26,5



44,3



FCR



1,67 ±



1,65 ±



1,65 ±



1,63 ±



1,66 ±



(kgtă/kgtt)



0,319



0,155



0,372



0,172



0,255



Số heo thí



P



nghiệm (con)

Tổng TTTĂ

(kg/lô)

TTTĂ

(g/con/ngày)

TTTĐ

(g/con/ngày)



> 0,05



> 0,05

> 0,05



Qua Bảng 4.4 ta thấy:

Lượng thức ăn tiêu thụ của các lô TN cao hơn so với lô ĐC, lô ĐC thấp nhất là 311

g/con/ngày, kế đến là lô 2 là 316 g/con/ngày, lô 4 là 333,3 g/con/ngày, lô 3 là 337,5

g/con/ngày, cao nhất là lô 1 là 342,3 g/con/ngày tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa về

mặt thống kê với (P > 0,05). Đều này có thể do việc bổ sung chế phẩm Primos 25 vào thức ăn

có tác dụng kích thích các tuyến tiêu hóa phân tiết nên heo ăn nhiều hơn so với lô ĐC.

Chỉ số chuyển biến thức ăn ở lô đối chứng cao nhất là 1,67 kg tă/kg tt, kế đến là lô 4 là

1,66 kgtă/kgtt, lô 1 và lô 2 tương đương nhau là 1,65 kgtă/kgtt, cuối cùng lô 3 là 1,63

kgtă/kgtt.

Chỉ số chuyển biến thức ăn giữa lô ĐC và các lơ thí nghiệm khơng có sự khác biệt về

mặt thống kê với P > 0,05.

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), hệ số tiêu tốn thức ăn của heo cai sữa

khoảng trọng lượng 6 – 22 kg: khá (2,0): tốt (1,7), tốt nhất (1,4). Thí nghiệm cho chúng tôi kết

quả tiêu tốn ở mức tốt. Như vậy việc bổ sung Primos 25 ít nhiều góp phần tăng tỷ lệ tiêu hóa,

giảm hệ số chuyễn biến thức ăn từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi.



31



g/con/ngày

340

335

330

325

320

315

311

310

305

300

295

lô ĐC



337.5

333.3

324.2

316



lô 1



lô 2



lô 3



lô 4



Biểu đồ 4.5 Tiêu tốn thức ăn của heo trong từng đợt thí nghiệm



kgtă/kgtt

1.68



1.67



1.67



1.66



1.66



1.65



1.65



1.65

1.64



1.63



1.63

1.62

1.61

lơ ĐC



lơ 1



lơ 2



lơ 3



lơ 4



Biểu đồ 4.6 Chỉ số chuyển biến thức ăn heo thí nghiệm



32



4.4 Theo dõi tình trạng sức khỏe

Bảng 4.5 Theo dõi tình trạng sức khỏe

Chỉ tiêu



Lô ĐC



Lô 1



Lô 2



Lô 3



Lô 4



80



80



80



80



80



Số ngày nuôi (ngày)



44



44



44



44



44



Tỉ lệ heo chết (%)



2,5



1,25



5



1,25



6,25



> 0,05



Tỉ lệ heo tách bệnh



13,75



11,25



12,5



7,5



11,25



> 0,05



3342



3416



3372



3363



3487



6,07



6,94



6,17



3,54



5,19



> 0,05



0,09



0,095



0,089



0,059



0,086



> 0,05



Số heo thí nghiệm



P



(con)



(%)

Tổng số ngày con

ni (ngày)

Tỉ lệ ngày con tiêu

chảy (%)

Tỉ lệ ngày con hô hấp

(%)

4.4.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

Qua Bảng 4.5 ta thấy tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô 3 là thấp nhất 3,54% , lô 1 cao nhất

là 6.94%. Kết quả phân tích thống kê cho thấy:

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giữa lơ đối chứng và lơ thí nghiệm khơng có ý nghĩa về mặt

thống kê vơi P>0,05.

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy giữa các lơ thí nghiệm khơng có ý nghĩa về mặt thống kê với

P>0,05.

Theo Võ Văn Ninh (1995), sự thay đổi môi trường như: chuyển chuồng, nhập đàn, tách

mẹ làm cho heo bị stress cơ thể suy yếu, nhu động ruột giảm đột ngột, thức ăn nằm lại tại chỗ,

một số vi khuẩn bình thường như E.coli tăng nhanh số lượng trở nên có sức gây bệnh và sinh

ra độc tố gây tiêu chảy.

Vì vậy, việc bổ sung Primos 25 với liều 1500 g/tấn vào khẩu phần heo đã giúp hạn chế

vi sinh vật có hại, ổn định vi sinh vật có lợi và kết quả cho thấy tác dụng Primos 25 giúp heo

tiêu hóa thức ăn tốt hơn và làm giảm tỷ lệ ngày con tiêu chảy.



33



Biểu đồ 4.7 Tỉ lệ ngày con tiêu chảy

4.4.2 Tỷ lệ ngày con hô hấp

Tỷ lệ ngày con hô hấp của lô 1 cao nhất là 0,095%, kế đến là lô ĐC 0,09%, lô 2 là

0,089%, lô 4 là 0,086% và thấp nhất là lô 3 là 0,059%. Tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý

nghĩa về mặt thống kê với (P > 0,05).



%

0.1

0.09

0.08

0.07

0.06

0.05

0.04

0.03

0.02

0.01

0



0.09



0.095



0.089



0.086

0.059



lô ĐC



lô 1



lô 2



lô 3



lô 4



Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ ngày con hô hấp

4..4.3 Tỷ lệ chềt

Tỷ lệ chết cao nhất ở lô 4 là 6,25%, kế đến là lô 2 là 5%, kế đến là lô ĐC là 2,5%, và

thấp nhất là lô 1 và lô 3 là 1,25%. Tuy nhiên sự khác biệt khơng có ý nghĩa về mặt thống kê

với P>0,05

Vậy việc bổ sung Primos 25 với liều 500 g/ tấn và 1500 g/ tấn giúp heo tăng sức đề

kháng làm giảm tỉ lệ chết tỷ lệ chết.



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

( công ty CP Chăn Nuôi Phú Sơn)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×