Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thức ăn tiêu thụ bình quân

3 Thức ăn tiêu thụ bình quân

Tải bản đầy đủ - 0trang

các năng lượng thặng dư như protein, lipid, glucid… mà trước đó chưa tiêu hóa

được, ngồi ra enzyme còn giúp tiêu hóa tốt thức ăn trước khi đẩy nó xuống ruột già

vì vậy dù lượng thức ăn ít nhưng vẫn cho tăng trọng cao hơn.

4.4 Hệ số chuyển biến thức ăn

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của khẩu phần và enzyme lên FCR (kgTA/kgTT)





TA



Enzyme



0 – 21 ngày



22 – 42 ngày



0 – 42 ngày



(X ± SD)



(X ± SD)



(X ± SD)



I



CB



Không



1,85 ± 0,12



2,50 ± 0,33



2,26 ± 0,22



II



CB



Có



1,75 ± 0,06



2,30 ± 0,22



2,13 ± 0,13



III



GC



Không



1,84 ± 0,13



2,48 ± 0,14



2,26 ± 0,11



IV



GC



Có



1,78 ± 0,09



2,35 ± 0,34



2,15 ± 0,23



P



>0,05



>0,05



>0,05



Thức ăn căn bản



1,80 ± 0,10



2,41 ± 0,28



2,19 ± 0,19



Thức ăn giảm chuẩn



1,81 ± 0,11



2,42 ± 0,30



2,20 ± 0,18



P



>0,05



>0,05



>0,05



Không enzyme



1,84 ± 0,12



2,49 ± 0,24



2,26 ± 0,17



Có enzyme



1,77 ± 0,07



2,33 ± 0,28



2,14 ± 0,18



P



<0,05



>0,05



>0,05



Trong giai đoạn gà 0 – 21 ngày tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của gà ở khẩu

phần có bổ sung enzyme (1,77) tốt hơn khẩu phần khơng bổ sung enzyme (1,84). Sự

khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (P <0,05).

Giai đoạn 22 – 42 ngày tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của khẩu phần bổ

sung enzyme (2,33) tốt hơn hơn khẩu phần không bổ sung enzyme (2,49). Giai đoạn

0 – 42 ngày tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của khẩu phần có bổ sung enzyme

(2,14) cao hơn khẩu phần khơng bổ sung enzyme (2,26). Sự khác biệt giữa các giai

đoạn không có ý nghĩa về mặt thống kê (P >0,05)

Trong giai đoạn 0 – 21 ngày tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của thức ăn căn

bản (1,80) tốt hơn khẩu phần thức ăn giảm chuẩn (1,81). Giai đoạn 22 – 42 ngày



27



tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của thức ăn căn bản (2,42) tốt hơn thức ăn giảm

chuẩn (2,41). Giai đoạn 0 – 42 ngày tuổi, hệ số chuyển biến thức ăn của thức ăn căn

bản (2,19) tốt hơn thức ăn giảm chuẩn (2,20). Nguyên nhân do khẩu phần thức ăn

căn bản cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho gà nên kết quả trọng lượng tích lũy bình

qn của khẩu phần thức ăn căn bản cao hơn khẩu phần thức ăn giảm chuẩn (thức

ăn căn bản: 52,98, thức ăn giảm chuẩn: 52,13), thức ăn tiêu thụ bình quân là tương

đương nhau nên hệ số chuyển biến thức ăn của khẩu phần thức ăn căn bản tốt hơn

khẩu phần thức ăn giảm chuẩn nhưng sự khác biệt giữa các giai đoạn khơng có ý

nghĩa về mặt thống kê (P >0,05)

So với kết quả của Nguyễn Kim Thuận (2006) khảo sát ảnh hưởng của

enzyme SSF Allzyme trong thức ăn gà thịt cơng nghiệp lơng trắng Cobb có hệ số

chuyển biến thức ăn lô đối chứng là 2,16 kgTA/kgTT và Lê Thị Bạch Vân (2008)

với hệ số chuyển biến thức ăn lô đối chứng là 2,01 kgTA/kgTT thì kết quả của

chúng tơi khơng tốt bằng. Ngun nhân có thể do điều kiện thí nghiệm tổ hợp thức

ăn một lần cho tồn bộ giai đoạn nên thời kì gà nhỏ phải giã nhỏ thức ăn dẫn đến có

sự hao hụt, đồng thời khi gà lớn hơn có thời gian tập làm quen với thức ăn viên và

sự thích nghi giữa các gà trong một lô hoặc giữa các lô là không giống nhau nên gà

có xu hướng lựa chọn thức ăn làm rơi vãi gây hao hụt thức ăn nhiều hơn.



28



4.5 Kết quả mổ khảo sát

Bảng 4.5 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm (6 con/lơ)





TA



E



P sống (g)



QT (%)



Ức (%)



Đùi (%)



Lơng (%)



Tiết (%)



(X ± SD)



(X ± SD)



(X ± SD)



(X ± SD)



(X ± SD)



(X ± SD)



I



CB



Không



2457,0 ± 268,0



68,9 ± 1,5



41,7 ± 1,8



32,5 ± 0,7



2,8 ± 1,4



3,3 ± 0,9



II



CB







2498,0 ± 253,0



69,2 ± 3,2



42,2 ± 2,0



32,9 ± 3,2



3,2 ± 0,8



3,9 ± 1,0



III



GC



Không



2423,3 ± 194,9



66,8 ± 1,5



42,8 ± 1,8



30,9 ± 3,4



2,6 ± 0,9



3,5 ± 1,2



IV



GC







2492,0 ± 295,0



69,4 ± 2,9



43,6 ± 2,2



31,1 ± 2,0



2,9 ± 0,9



3,6 ± 1,1



P



> 0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Thức ăn căn bản



2477,5 ± 249,3



69,0 ± 2,4



42,0 ± 1,9



32,7 ± 2,2



3,0 ± 1,1



3,6 ± 1,0



Thức ăn giảm chuẩn



2457,5 ± 241,0



68,1 ± 2,5



43,2 ± 1,9



31,0 ± 2,7



2,8 ± 0,9



3,5 ± 1,1



P



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Không enzyme



2440,0 ± 224,1



67,8 ± 1,8



42,2 ± 1,8



31,7 ± 2,5



2,7 ± 1,1



3,4 ± 1,0



Có enzyme



2495,0 ± 261,9



69,3 ± 2,9



42,9 ± 2,1



32,0 ± 2,7



3,1 ± 0,9



3,8 ± 1,0



P



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



>0,05



Các kết quả thu được sau khi mổ khảo sát về một số chỉ tiêu như: trọng

lượng sống, tỉ lệ quầy thịt, tỉ lệ tiết, tỉ lệ lông, tỉ lệ ức, tỉ lệ đùi khơng cho thấy có sự

khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê giữa các lơ thí nghiệm (P >0,05).

Khẩu phần thức ăn căn bản cho kết quả mổ khảo sát cao hơn khẩu phần thức

ăn giảm chuẩn, nguyên nhân do khẩu phần thức ăn căn bản bổ sung đầy đủ dưỡng

chất giúp gà phát triển tốt hơn khẩu phần thức ăn giảm chuẩn

Nhờ tác động của enzyme, những nhóm lơ bổ sung enzyme cho kết quả tốt

hơn những nhóm lơ khơng bổ sung enzyme

Theo Đặng Thụy Tường Vy (2004), thử nghiệm khẩu phần bổ sung enzyme

phytase thay thế kháng sinh trong thức ăn gà công nghiệp cho kết quả tỷ lệ lông đạt

4,66 %, tỷ lệ quầy thịt 67,27 %, tỷ lệ thịt ức đạt 21,79 %, tỷ lệ thịt đùi 21,57 %. Về

tỷ lệ lơng thì kết quả chúng tơi thấp hơn. Sự chênh lệch này có thể là do giống gà thí

nghiệm, điều kiện ni dưỡng, khẩu phần thức ăn và enzyme bổ sung.



29



4.6 Tỉ lệ sống

Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của đàn gà qua các giai đoạn (%)

Giai đoạn



Lô I



Lô II



Lô III



Lô IV



0 – 21 ngày tuổi



100



100



100



100



22 – 42 ngày tuổi



93,75



93,75



98,75



96,25



0 – 42 ngày tuổi



93,75



93,75



98,75



96,25



Trong 6 tuần thí nghiệm (0 – 42 ngày tuổi), gà ở lơ III có tỉ lệ ni sống cao

nhất (98,75%), kế đến là lô II (96,25%), cuối cùng là lô I và lô II (93,75%).

Giai đoạn 22 – 42 ngày tuổi, cả bốn lơ đều có gà chết là do thời tiết khá oi

bức (có lúc nhiệt độ ngày lên đến tới 35oC), sức chịu đựng của giống gà này kém,

gà ăn nhiều, uống nước nhiều, đi phân nhiều làm ẩm độ chuồng nuôi tăng nhanh, gà

thở không được nên chết nhanh

4.7 Hiệu quả kinh tế

Bảng 4.7 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (đồng/kg)

Chỉ tiêu

Giá 1 kg TA

FCR

Chi phí TA/kgTT

% so với ĐC



TACB



TAGC



Lơ I



Lơ II



Lơ III



Lơ IV



10.227



10.227



9.751



9.751



2,26



2,13



2,26



2,15



23.113



21.783



22.037



20.964



100



94,25



100



95,13



Chi phí thức ăn cho lơ I là cao nhất 23.113 VNĐ, còn lơ IV là thấp nhất

20.964 VNĐ. So sánh giữa lơ I và II, chi phí TA/kg TT của lô II thấp hơn 1.330

VNĐ, lô III và IV chi phí TA/kgTT của lơ IV thấp hơn 1.073 VNĐ, dẫn đến kết

luận enzyme giúp tiết kiệm được chi phí thức ăn trên 1 kgTT, từ đó càng tăng hiệu

quả kinh tế.



30



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

Sau thời gian thí nghiệm và thu thập kết quả các chỉ tiêu theo dõi chúng tơi

có một số kết luận sơ bộ sau đây:

Mặc dù khơng có ý nghĩa về mặt thống kê (P >0,05) nhưng việc bổ sung chế

phẩm NSP enzyme vào khẩu phần căn bản (lô II) đã cho thấy cải thiện tăng trọng

tuyệt đối (2,4 %), cải thiện hệ số chuyển biến thức ăn (6,1 %) và tiết kiệm được 6,1

% chi phí TA/kgTT so với lơ đối chứng (lơ I)

Gà ở lơ IV (giảm chuẩn có bổ sung chế phẩm NSP enzyme) đã cải thiện tăng

trọng tuyệt đối (4,3 %), cải thiện hệ số chuyển biến thức ăn (5,1 %) và tiết kiệm

được 5,1 % chi phí TA/kgTT so với lô III (giảm chuẩn) (với P >0,05)

5.2 Đề nghị

Dựa vào kết quả đã nêu chúng tôi xin đề nghị:

Nên sử dụng NSP enzyme vào thức ăn của gà thịt cơng nghiệp với liều lượng

500g/tấn.

Để có kết quả chính xác nhất nên thí nghiệm với điều kiện tổ hợp khẩu phần

phù hợp với nhu cầu từng giai đoạn của gà.



31



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Duy Giảng, 2009. Sử dụng enzyme để tăng hiệu quả sử dụng năng

lượng và giảm giá thành thức ăn chăn nuôi. Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội.

2. Nguyễn Thị Hảo, 2001. Khảo sát sức sinh trưởng và sức sản xuất thịt của

gà thịt thương phẩm Arbor acres và Hubbard. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ thú y,

khoa CNTY, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

3. Đặng Thị Thu Hiền, 2012. Thử nghiệm sử dụng chế phẩm enzyme

mannanase trong thức ăn gà thịt công nghiệp. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi,

khoa CNTY, trường ĐH Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

4. Lê Thanh Hùng, 2008. Thức ăn và dinh dưỡng thủy sản. Trường ĐH Nơng

Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Nơng Nghiệp.

5. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức

ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

6. Dương Thanh Liêm, 2008. Thức ăn và dinh dưỡng gia cầm. Nhà xuất bản

Nông Nghiệp.

7. Nguyễn Trà My, 2012. Thử nghiệm sử dụng chế phẩm đa enzyme trong

thức ăn gà thịt công nghiệp. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi. Khoa CNTY,

trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

8. Nguyễn Phước Nhuận và nhóm tác giả, 2007. Giáo trình sinh hóa học.

Nhà xuất bản Nơng Nghiệp.

9. Đỗ Hữu Phương, 2004. Thức ăn chăn nuôi - Đặc san khoa học kỹ thuật

thức ăn chăn nuôi-số 1/2004.

10. Lâm Minh Thuận, 2002. Giáo trình chăn ni gia cầm. Tủ sách trường

ĐH Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh.



32



11. Nguyễn Kim Thuận, 2006. Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme

tiêu hóa Allzime SSF trong thức ăn gà thịt. Luận văn tốt nghiệp BSTY. Khoa

CNTY, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

12. Phan Thị Ngọc Trâm, 2007. Ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme phytase

lên tăng trưởng của heo thịt. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ thú y khoa CNTY, trường

ĐH Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

13. Mai Anh Tuấn, 2011. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xơ và

tác dụng của enzyme ngoại sinh (

lên tốc độ tăng trưởng và khả

năng tiêu hóa của cá tra. Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường ĐH Nông

Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

14. Lê Thị Bạch Vân, 2008. Ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme phytase

trong thức ăn gà thịt công nghiệp. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ thú y chuyên ngành

Dược khoa CNTY, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

15. Đặng Thụy Tường Vy, 2004. Thử nghiệm sử dụng axit formic và enzyme

phytase thay thế toàn bộ hoặc một phần kháng sinh trong thức ăn gà thịt công

nghiệp. Luận văn tốt nghiệp khoa CNTY, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

Tài liệu tham khảo từ Internet

16. An toàn sinh học tốt. . Download ngày 10 tháng 7 năm 2013.

17. Cơ chế tác động của enzyme.

. Download ngày 10 tháng 7

năm 2013.

18. Sử dụng enzyme để tiết kiệm thức ăn.


nload&gid=541&Itemid=146>. Download ngày 10 tháng 7 năm 2013.

19. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme.

. Download ngày 10 tháng 7

năm 2013



33



20. Vai trò của enzyme trong chăn nuôi.

. Download ngày 10 tháng 7

năm 2013.

21. Vai trò của enzyme trong chăn ni.

. Download ngày 10 tháng 7

năm 2013.



34



PHỤ LỤC

1. Bảng ANOVA trọng lượng bình quân gà lúc 0 ngày tuổi (g/con)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,500

0,000

0,500

29,000

30,000



Adj SS

0,500

0,000

0,500

29,000



Adj MS

0,500

0,000

0,500

1,036



F

0,48

0,00

0,48



P

0,493

1,000

0,493



2. Bảng ANOVA trọng lượng bình quân gà lúc 21 ngày tuổi (g/con)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

1874

154

3939

74418

80385



Adj SS

1874

154

3939

74418



Adj MS

1874

154

3939

2658



F

0,71

0,06

1,48



P

0,408

0,812

0,234



3. Bảng ANOVA trọng lượng bình quân gà 42 ngày tuổi (g/con)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

9939

43374

3506

603950

660769



Adj SS

9939

43374

3506

603950



Adj MS

9939

43374

3506

21570



F

0,46

2,01

0,16



P

0,503

0,167

0,690



4. Bảng ANOVA tăng trọng tuyệt đối gà 0-21 ngày tuổi (g/con/ngày)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

4,390

0,348

8,732

166,834

180,305



Adj SS

4,390

0,348

8,732

166,834



35



Adj MS

4,390

0,348

8,732

5,958



F

0,74

0,06

1,47



P

0,398

0,811

0,236



5. Bảng ANOVA tăng trọng tuyệt đối gà 22-42 ngày tuổi (g/con/ngày)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

7,21

110,40

0,03

1213,46

1331,11



Adj SS

7,21

110,40

0,03

1213,46



Adj MS

7,21

110,40

0,03

43,34



F

0,17

2,55

0,00



P

0,686

0,122

0,980



6. Bảng ANOVA tăng trọng tuyệt đối gà 0-42 ngày tuổi (g/con/ngày)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

5,71

24,59

1,94

342,58

374,83



Adj SS

5,71

24,59

1,94

342,58



Adj MS

5,71

24,59

1,94

12,24



F

0,47

2,01

0,16



P

0,500

0,167

0,693



7. Bảng ANOVA tiêu thụ thức ăn bình quân gà 0-21 ngày tuổi (g/con)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

8,19

75,18

56,13

298,65

438,14



Adj SS

8,19

75,18

56,13

298,65



Adj MS

8,19

75,18

56,13

10,67



F

0,77

7,05

5,26



P

0,388

0,013

0,029



8. Bảng ANOVA thức ăn tiêu thụ bình quân gà 22-42 ngày tuổi (g/con)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

19,5

21,6

1,4

6189,7

6232,1



Adj SS

19,5

21,6

1,4

6189,7



36



Adj MS

19,5

21,6

1,4

221,1



F

0,09

0,10

0,01



P

0,769

0,757

0,937



9. ANOVA thức ăn tiêu thụ bình quân gà 0-42 ngày tuổi (g/con/ngày)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

13,23

44,31

9,96

1866,45

1933,95



Adj SS

13,23

44,31

9,96

1866,45



Adj MS

13,23

44,31

9,96

66,66



F

0,20

0,66

0,15



P

0,659

0,422

0,702



10. Bảng ANOVA hệ số chuyển biến thức ăn gà 0-21 ngày tuổi (kgTA/kgTT)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,00133

0,04687

0,00330

0,29310

0,34460



Adj SS

0,00133

0,04687

0,00330

0,29310



Adj MS

0,00133

0,04687

0,00330

0,01047



F

0,13

4,48

0,32



P

0,724

0,043

0,579



11. Bảng ANOVA hệ số chuyển biến thức ăn gà 22-42 ngày tuổi (kgTA/kgTT)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,00047

0,18484

0,00170

2,02908

2,21610



Adj SS

0,00047

0,18484

0,00170

2,02908



Adj MS

0,00047

0,18484

0,00170

0,07247



F

0,01

2,55

0,02



P

0,936

0,121

0,879



12. Bảng ANOVA hệ số chuyển biến thức ăn gà 0-42 ngày tuổi (kgTA/kgTT)

Source

THUC AN

E

THUC AN*E

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,00106

0,11243

0,00086

0,88857

1,00292



Adj SS

0,00106

0,11243

0,00086

0,88857



37



Adj MS

0,00106

0,11243

0,00086

0,03173



F

0,03

3,54

0,03



P

0,856

0,070

0,871



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thức ăn tiêu thụ bình quân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×