Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh

Bảng 3.6Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4.



QM-CEFTIFUR



1ml/15kg TT/ngày



DONA FLORDOXY



1ml/10kg TT



SVT-Ceftio



1ml/10kg TT



Bromhexin



1-1,5ml/10kg TT



Liên tục 3 ngày



CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT TĂNG TRỌNG



3.4.1. Khả năng tăng trọng

Heo được cân lúc bắt đầu đưa vào ni thí nghiệm. Kết quả này được dùng

để so sánh tăng trọng tuyệt đối giữa các lơ trong suốt thời gian thí nghiệm.

Heo thí nghiệm được tiến hành cân từng con vào lúc sáng sớm trước khi cho

ăn, cân cả heo và lồng, sau đó trừ trọng lượng lồng ta được trọng lượng heo.

3.4.2. Tăng trọng bình quân

TLBQ (kg/con) = tổng trọng lượng heo ở mỗi giai đoạn/tổng số heo ở mỗi

giai đoạn

3.4.3. Tăng trọng tích lũy (TTTL)

TTTL (kg/con) = Pt – P0

3.4.4. Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)

TTTĐ (g/con/ngày) = (Pt – P0)/t

Trong đó

Pt: trọng lượng lúc sau của mỗi con heo (g)

P0: trọng lượng lúc đầu của mỗi con heo (g)

t: số ngày ni thí nghiệm (ngày)

3.4.5. Khả năng sử dụng thức ăn

Lượng thức ăn tiêu thụ (TĂTT) hàng ngày

Heo thí nghiệm được cho ăn bằng máng ăn bán tự động, thức ăn được cân

trước lúc đổ vào máng, số liệu được ghi nhận lại mỗi ngày sau mỗi lần đổ thức ăn,

từ đó tính được tổng lượng thức ăn của từng lơ riêng biệt theo từng giai đoạn cụ thể

và trong suốt thời gian thí nghiệm.

TATT = TATT trong ơ chuồng thí nghiệm / số ngày nuôi

22



Chỉ số chuyển biến thức ăn (CSCBTĂ)

CSCBTĂ (kg TĂ/kg TT) = Tổng lượng thức ăn trong thời gian thí nghiệm

(kg) theo lơ/ Tổng tăng trọng trong thời gian thí nghiệm (kg) theo lơ.

3.4.6. Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Số ngày con tiêu chảy x 100)/ số ngày con

nuôi.

3.4.7. Tỷ lệ ngày con hô hấp

Tỷ lệ ngày con hô hấp (%) = (Số ngày con hô hấp x 100)/ số ngày con nuôi.

3.4.8. Tỉ lệ chết

Tỷ lệ chết (%) = (số con chết của lô / tổng số con của lô) x 100

3.4.9. Tỷ lệ tách loại

Tỉ lệ tách loại (%) = (Số con bị tách /tổng số con ni/ lơ) x 100

3.4.10.Tính hiệu quả kinh tế

Chi phí dự kiến: Tiền heo giống = số heo x giá tiền/con heo

Tiền thức ăn = Tổng số thức ăn từng lô x giá 1 kg thức ăn

Tiền thuốc thú y: thuốc ngừa và điều trị bệnh, kháng sinh, Gustor

Dự thu: Dự thu = Tổng trọng lượng x giá heo hơi

Dự chi = Tiền heo giống + Tiền thuốc thú y + Tiền thức ăn

Tiền lời = Dự thu – Dự chi

3.5.



CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT QUẦY THỊT



3.5.1. Trọng lượng móc hàm (kg)

Là trọng lượng heo được cân sau khi heo được gây chống, chọc tiết, cạo

lơng và bỏ lòng.

3.5.2. Tỉ lệ móc hàm(%)

Được tính theo cơng thức:

Tỷ lệ móc hàm(%)



Trọng lượng móc hàm

=



Trọng lượng sống



x 100



3.5.3. Trọng lượng quầy thịt xẻ (kg)

Là trọng lượng móc hàm bỏ đi đầu, 2 lá mỡ, và 4 khuỷu chân.



23



3.5.4. Tỷ lệ quầy thịt xẻ (%)

Được tính theo cơng thức:

Trọng lượng quầy thịt xẻ

Tỷ lệ quầy thịt xẻ(%) =



Trọng lượng sống



x 100



3.5.5. Trọng lượng đầu (kg)

Là trọng lượng đầu sau khi được cắt khỏi thân thịt tại vị trí đốt sống cổ đầu

tiên (xương atlas).

3.5.6. Tỷ lệ đầu (%)

Tỷ lệ đầu được tính theo cơng thức:

Trọng lượng đầu

Tỷ lệ đầu(%) =



Trọng lượng sống



x 100



3.5.7. Trọng lượng lòng (kg)

Là trọng lượng tồn bộ cơ quan nội tạng như: tim, gan, phổi, dạ dày, ruột,

lách.

3.5.8. Tỷ lệ lòng (%)

Trọng lượng lòng

Tỷ lệ lòng (%)=



Trọng lượng sống



x 100



3.5.9. Dày mỡ lưng (mm)

Được đo bằng máy đo độ dày mỡ lung của Renco, model: Lean-meater.

3.5.10.Diện tích thịt thăn (cm2)

Vị trí đo diện tích thịt thăn P2, nằm ở xương sườn số 10, cách đường giữa

6,5 cm



24



Hình 3.1:Cách đo dài thân thịt, dày mỡ lưng trên đường giữa lưng của thân thịt xẻ

3.6.



XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu thu thập được tính tốn và xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và



Minitab 16.



25



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.



TRỌNG LƯỢNG



4.1.1. Trọng lượng bình qn

Trọng lượng sống có ý nghĩa rất lớn đặc biệt là giống heo nuôi thịt. Trọng

lượng sống heo thịt phụ thuộc nhiều yếu tố như giống, giới tính, thức ăn dinh

dưỡng, chăm sóc quản lý, bệnh tật. Trong cùng một điều kiện, con giống, ngoại

cảnh nuôi dưỡng, đàn heo nào không nhiễm bệnh, sức khỏe tốt sẽ tiêu thụ, tiêu hóa

và hấp thu thức ăn tốt sẽ có sức sinh trưởng sản xuất thịt cao.

Kết quả kiểm tra trọng lượng heo thí nghiệm được trình bày qua bảng 4.1.

Bảng 4.1 Trọng lượng heo thí nghiệm

Lơ thí nghiệm



Chỉ tiêu



P

A



B



C



25,08 ± 2,65



25,73 ± 2,76



26,25 ± 2,88



0,168



95,05 ± 9,25



96,65 ± 9,08



97,50 ± 5,81



0,401



69,97 ± 8,90



70,92 ± 8,37



71,25 ± 6,18



0,756



Trọng lượng bình

quân đầu vào thí

nghiệm (kg)

Trọng lượng bình

qn lúc xuất

chuồng (kg)

Tăng trọng bình

qn (kg)

Tăng trọng tuyệt

đối (g/con/ngày)



679,40 ± 86,40 688,60 ± 81,40 691,75 ±59,96



26



0,756



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×