Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ

Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ATPase đểđẩy H+ ra khỏi tế bào, vi khuẩn bị mất năng lượng. Mặt khác pH giảm

thì cũng ức chếquá trình đường phân (glycolysis), tế bào vi khuẩn bị mất nguồn

cung cấp năng lượng. Khi phân ly trong tế bào, anion của acid không ra khỏi được

tế bào, gây rối loạn thẩmthấu. Những nguyên nhân này làm cho vi khuẩn bị chết

(hình 2.2).

Cần lưu ý rằng acid hữu cơ có thể đi vào hoặc đi ra khỏi tế bào vi khuẩn

chỉkhi ở trạng thái khơng phân ly.

RCOOH



Hình 2.2: Cơ chế diệt vi khuẩn bệnh của acid hữu cơ

Sự phân ly của acid hữu cơ lại phụ thuộc vào hằng số phân ly (pK) và pH

của mơitrường.

pK càng cao thì độ phân ly càng lớn. Ví dụ trong một mơi trường có pH

nhưnhau thì acid acetic có độ phân ly cao hơn acid formic (pK của acid acetic là

4,76 và của acid formic là 3,75).



11



Acid hữu cơ phân ly ít trong mơi trường có pH thấp và phân ly nhiều trong

mơitrường có pH cao. Ống tiêu hóa của lợn hay gà có pH khác nhau theo với các vị

trí khác nhau. Ở dạ dày, pH thường thấp (2,5 - 3,5), acid hữu cơ ở đây không phân

ly hoặc phân ly rât ít, nhưng ở ruột non pH thường cao (6 - 7,5), acid hữu cơ phân ly

phân ly nhiều, thậm chí phân ly hồn tồn. Khi đã phân ly thì acid khơng đi vào

được tế bào vi khuẩn và khơng còn có tác dụng diệt khuẩn nữa (hình 2.3 và 2.4).

Hình 2.3 cho thấy ở pH 3,5 acid butyric hầu như không phân ly, acid lactic

vàformic phân ly khoảng 40v% (60% khơng phân ly), nhưng pH tăng dần lên thì sự

phân ly của các acid này cũng tăng, đến pH = 6,0 -7,0 tất cả các acid hầu như phân

ly hoàn tồn. Riêng acid butyric có độ phân ly thấp khi pH tăng, ở pH = 5,5 - 6,0 thì

vẫn còn khoảng gần 20% khơng bị phân ly.



12



Hình 2.3: Cơ chế diệtkhuẩn của acid hữu cơ (pH < 4, acid không phân ly và đi được

vào tế bào vi khuẩn)



Nguồn: R. Gauthier, 2002 và INVE-Nutri-AD

(Ghi chú: % Non-dissociated Acid: độ không phân ly của acid; Anti-Bacterial

Power: năng lực kháng khuẩn)

Hình 2.4 :Sự phân ly của acid butyric, lactic và formic ở pH khác nhautrong ống

tiêu hóa

2.4.4. Hiệu quả khi sử dụng acid hữucơ

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nấm móc trong thức ăn.

Kiểm soát và khống chế và phát triển của vi khuẩn ở dạ dày và đường ruột.

Ảnh hưởng lên trao đổi chất:

Acid lactic kích thích tiết dịch vị trên heo con.



13



Acid hữu cơ có khả năng kết hợp các cation như: Fe2+, Ca2+, Mg2+… tạo ra

phân tử phức hợp hòa tan dễ dàng tiêu hóa hấp thu ở ruột non.

Sodium butyrate nâng cao sự phục hồi lớp tế bào niêm mạc ruột và kích

thích tiết ra men tiêu hóa của tuyến tụy như amylase.

Acid bay hơi là nguồn cung cấp năng lượng hiệu quả.

Butyrate và những acid béo bay hơi khác có vai trò quan trọng trong việc hấp

thu các chất điện giải trong ruột già và nó có tầm quan trọng rất lớn trong phòng

chống tiêu chảy.

Tạo ra độ acid trong dạ dày để pepsin hoạt động tối ưu.

2.5.



SƠ LƯỢC VỀ ACID HỮU CƠ GUSTOR MONOGASTRICS



2.5.1. Mô tả sản phẩm

Acid hữu cơ gustor monogastrics dạng bột mịn, có độ ổn định cao, dễ dàng

bổ sung trong thức ăn và chất phụ gia.

Acid hữu cơ gustor monogastrics gồm hỗn hợp các acid hữu cơ và vô cơ

khác nhau và các acid béo dễ bay hơi tác động hiệu quả trên đường tiêu hóa của vật

ni.

Bảng 2.3.Thành phần của acid hữu cơ gustor monogastrics

Organic and inorganic acid (Acid Lactic, Acid Phosphoric 80%)

Dẫn xuất của VFA(Muối Sodium của các Acid Butyric)

Silica dạng keo



25,6%

21,88%

s.q



Nguồn: SuChiang Chemical & Pharmaceutical Co.,Ltd



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×