Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kết quả khảo sát trên heo thịt

2 Kết quả khảo sát trên heo thịt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chi và Hóc Mơn. Kết quả chúng tơi ghi nhận được có 403 mẫu đủ bảo hộ, chiếm tỷ

lệ 81,91 %. Tỷ lệ này cho thấy đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do CCTY TP.HCM quy

định (≥ 80 %).

Để đánh giá khả năng bảo hộ của đàn heo thịt trên địa bàn khảo sát (Củ Chi,

Hóc Mơn) năm nay (2013) so với năm trước đó (2012), chúng tơi trình bày qua

Bảng 4.6 và Biểu đồ 4.3

Bảng 4.6 So sánh tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở Củ Chi và Hóc Mơn sau tiêm phòng

LMLM týp O năm 2012 và 2013.

Kết quả xét nghiệm

Số mẫu

Tỷ lệ

dương tính

dương tính (%)

138

76,67

403

81,91



Số mẫu xét

nghiệm



Năm

2012(*)

2013



180

492



(Ghi chú: (*) nguồn: CCTY TP.HCM, 2012)

Tỷ lệ (%)

100

95

90

85



81,91

76,67



80

75

70

2012



2013



Năm



Biểu đồ 4.3 So sánh tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở Củ Chi và Hóc Mơn sau tiêm

phòng LMLM týp O năm 2012 và 2013

Qua Bảng 4.6 và Biểu đồ 4.3 cho thấy kết quả khảo sát trên địa bàn 2 huyện

Củ Chi và Hóc Mơn của chúng tơi trong năm nay (2013) về tỷ lệ bảo hộ trên heo

thịt sau khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O là 81,91 % cao hơn so với năm 2012

(76,67 %) và đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %).

Như vậy, tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo thịt ở Củ Chi và Hóc Mơn năm 2013 tốt hơn



37



năm 2012. Trong năm 2012, trên địa bàn khảo sát (Củ Chi và Hóc Mơn) sau khi

tiêm vắc-xin LMLM týp O trên heo thịt, CCTY TP.HCM thực hiện chương trình

giám sát sau tiêm phòng. Kết quả trên địa bàn 2 huyện (Củ Chi và Hóc Mơn) có 4

xã (Phạm Văn Cội, Phước Thạnh – Củ Chi, Đông Thạnh, Nhị Bình-Hóc Mơn) có tỷ

lệ bảo hộ thấp hơn 80 % quần thể và chưa đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do CCTY

TP.HCM quy định. Với kết quả trên, CCTY TP.HCM đã chỉ đạo trạm thú y huyện

Củ Chi và Hóc Mơn kiểm điểm và rà sốt lại cơng tác tiêm phòng vắc-xin LMLM

týp O, đơn đốc mạng lưới thú y cơ sở thực hiện tiêm phòng đúng thời gian, đúng

liều lượng, đúng đối tượng và đúng kỹ thuật (nguồn: CCTY TP.HCM, 2012). Có lẽ

chính vì lý do trên trong năm nay (2013) công tác thú y tại 2 huyện Củ Chi và Hóc

Mơn có chiều hướng tốt hơn nên kết quả đạt được tốt hơn năm 2012.

4.2.2 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên heo thịt theo địa bàn sau

khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

Với 492 mẫu huyết thanh heo thịt lấy từ 2 huyện Củ Chi và Hóc Mơn, sau

khi tiến hành xét nghiệm, kết quả được chúng tơi trình bày ở Bảng 4.7

Bảng 4.7 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên heo thịt theo địa bàn sau

khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

Huyện



Số mẫu

xét nghiệm



Củ Chi

Hóc Mơn

Tổng



350

142

492



Số mẫu

dương tính

281

122

403



Kết quả xét nghiệm

Tỷ lệ

dương tính(%) (*)

80,29a

85,92a

81,91



Giá trị P

P > 0,05



Ghi chú: (*) những chữ giống nhau thì khơng có sự khác biệt về thống kê (P > 0,05).



Qua Bảng 4.7, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mẫu huyết thanh có kháng thể đủ

bảo hộ trên heo thịt đối với vi-rút LMLM týp O ở huyện Củ Chi là 80,29 % và thấp

hơn huyện Hóc Mơn là 85,92 %. Tuy nhiên cả hai huyện đều đạt yêu cầu bảo hộ

quần thể trên heo thịt do CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %).

Tiến hành so sánh về mặt thống kê với trắc nghiệm Chi-square cho thấy

khơng có sự khác biệt về khả năng bảo hộ trên heo thịt ở 2 huyện (Củ Chi và Hóc

Mơn) (P > 0,05). Từ đó, cho thấy địa bàn chăn ni khơng ảnh hưởng đến tỷ lệ bảo



38



hộ trên heo thịt sau khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O. Kết quả ở huyện Củ Chi

có phần kém hơn huyện Hóc Mơn có thể là do số đầu heo ở Củ Chi nhiều hơn so

với huyện Hóc Mơn và địa bàn huyện Củ Chi rộng lớn hơn. Do đó, trong q trình

tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O, thú y cơ sở trên địa bàn Củ Chi có thể gặp nhiều

khó khăn trong việc đi lại, tiếp cận với đàn heo thịt của các hộ chăn ni. Trong khi

đó, Hóc Mơn là một địa bàn khơng quá rộng và số đầu heo tương đối nên công tác

tiêm phòng vắc-xin gặp thuận lợi hơn so với địa bàn Củ Chi. Nhìn chung, trong

năm nay (2013) cơng tác thực hiện tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O đều được chú

trọng ở hai huyện và đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do CCTY TP.HCM quy định

(≥ 80 %).

4.2.3 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên heo thịt sau khi tiêm

phòng vắc-xin LMLM týp O theo quy mô chăn nuôi

492 mẫu huyết thanh heo thịt xét nghiệm được phân bố theo 2 quy mô chăn

nuôi là dưới 50 con và trên 50 con, kết quả khảo sát được trình bày ở Bảng 4.8

Bảng 4.8 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ trên heo thịt sau khi tiêm phòng

vắc-xin LMLM týp O theo quy mô chăn nuôi



(con heo thịt)



Số mẫu xét

nghiệm



Dưới 50

Trên 50

Tổng



304

188

492



QMCN



Kết quả xét nghiệm

Số mẫu

dương tính



Tỷ lệ

dương tính (%) (*)



256

147

403



84,21a

78,19a

81,91



Giá trị P

P > 0,05



Ghi chú: (*) những chữ giống nhau thì khơng có sự khác biệt về thống kê (P > 0,05).



Qua Bảng 4.8, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mẫu huyết thanh heo thịt có kháng

thể đủ bảo hộ sau tiêm phòng vắc-xin LMLM theo quy mơ chăn ni dưới 50 con là

84,21 % và quy mô chăn nuôi trên 50 con là 78,19 %. Như vậy, tỷ lệ bảo hộ của

quy mô chăn nuôi dưới 50 con cao hơn quy mô chăn nuôi trên 50 con. Trong 2 quy

mô chăn ni, chỉ có quy mơ dưới 50 con có tỷ lệ bảo hộ đạt yêu cầu bảo hộ quần

thể đối với bệnh LMLM týp O còn quy mơ chăn ni trên 50 con chưa đạt yêu cầu

bảo hộ quần thể do CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %).



39



So sánh về mặt thống kê thì sự khác biệt về tỷ lệ mẫu huyết thanh có kháng

thể đủ bảo hộ đối với vi-rút LMLM týp O trên đàn heo thịt sau tiêm phòng giữa các

quy mơ chăn ni là khơng có ý nghĩa (P > 0,05). Như vậy tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo

thịt sau tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O không bị ảnh hưởng bởi quy mô chăn

nuôi. Ở bất kỳ quy mô chăn nuôi nào, đối tượng heo thịt trước khi vào lò mổ phải

có giấy kiểm dịch chứng nhận chủ vật ni đã tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin

trong đó có bệnh LMLM týp O và có hiệu giá kháng thể đủ bảo hộ sau tiêm phòng

do cơ quan thú y cấp. Do đó, chủ chăn ni đều ý thức được quy định trên nên đàn

heo thịt ở quy mô dưới 50 con và trên 50 con đều được tiêm phòng đầy đủ.

Kết quả khảo sát của chúng tôi (2013) phù hợp với nhận định của Lê Xuân

Vinh (2007) là quy mô chăn nuôi không ảnh hưởng đến tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo

thịt sau khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O (P > 0,05).

4.2.4 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ theo lứa tuổi trên heo thịt sau

khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

492 mẫu huyết thanh heo được phân bố theo 3 lứa tuổi là dưới 3 tháng, 3 – 4

tháng và trên 4 tháng (sau khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O). Kết quả khảo sát

tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ theo lứa tuổi trên heo thịt được trình bày ở

Bảng 4.9 và Biểu đồ 4.4

Bảng 4.9 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ theo lứa tuổi trên heo thịt sau

khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

Lứa tuổi



(lúc khảo sát)



Số mẫu

xét nghiệm



Dưới 3 tháng

3 - 4 tháng

Trên 4 tháng

Tổng



51

96

345

492



Kết quả xét nghiệm

Số mẫu

dương tính



Tỷ lệ

dương tính (%) (*)



46

80

277

403



90,20a

83,33a

80,29a

81,91



Giá trị P



P > 0,05



Ghi chú: (*) những chữ giống nhau thì khơng có sự khác biệt về thống kê (P > 0,05).



40



Tỷ lệ (%)

100

95



90,20



90

83,33

80,29



85

80

75

Dưới 3 tháng



3 - 4 tháng



Trên 4 tháng



Lứa tuổi



Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ theo lứa tuổi

trên heo thịt sau tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

Qua Bảng 4.9, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mẫu huyết thanh trên đàn heo thịt ở

3 lứa tuổi trên địa bàn khảo sát (Củ Chi, Hóc Mơn) sau khi tiêm phòng vắc-xin

LMLM týp O đạt được khá cao và có chiều hướng giảm dần theo lứa tuổi, trong đó

tỷ lệ bảo hộ trên heo có lứa tuổi dưới 3 tháng là cao nhất (90,20 %), kế đến là nhóm

heo 3 – 4 tháng tuổi (83,33 %) và thấp hơn là nhóm heo trên 4 tháng tuổi (80,29 %).

Như vậy, nhóm heo thịt có lứa tuổi càng lớn thì tỷ lệ bảo hộ càng thấp. Nhìn chung,

cả 3 lứa tuổi (dưới 3 tháng, 3 – 4 tháng, trên 4 tháng) trên heo thịt sau khi tiêm

phòng vắc-xin LMLM týp O đều có tỷ lệ bảo hộ đạt yêu cầu bảo hộ quần thể do

CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %).

So sánh về mặt thống kê thì sự khác biệt khơng có ý nghĩa (P > 0,05). Như

vậy lứa tuổi của heo thịt không ảnh hưởng đến kết quả tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm

phòng vắc-xin LMLM týp O. Nguyên nhân có thể do cơng tác tiêm phòng năm nay

được thực hiện tốt, đảm bảo quy trình tiêm phòng do CCTY TP.HCM quy định và

khuyến cáo của công ty Merial là nhà sản xuất vắc-xin (tiêm vắc-xin trên toàn đàn

từ 2 tháng tuổi trở lên đối với trường hợp thú mẹ đã được chủng ngừa). Vì vậy tất

cả các heo khảo sát đều được tiêm vắc-xin như nhau, nên khả năng tạo miễn dịch

cũng đồng đều, không chênh lệch nhiều.



41



Phan Hạnh Nguyên (2010) và Lê Ngọc Hân (2011), cũng có nhận định rằng

lứa tuổi của heo không ảnh hưởng đến tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vắc-xin

LMLM týp O (P > 0,05). Nhận định này phù hợp với kết quả trong năm nay của

chúng tôi (2013).



42



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

Trong thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25/02/ 2013 đến ngày 25/06/2013,

chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm sau khi tiêm vắc-xin phòng bệnh LMLM

týp O gồm 380 mẫu huyết thanh bò sữa và 492 mẫu huyết thanh heo thịt ở địa bàn

2 huyện (Củ Chi, Hóc Mơn). Từ đó, chúng tơi rút ra được những kết luận sau đây:

Trên đàn bò sữa

Tỷ lệ bảo hộ chung của toàn đàn khảo sát là 92,89 %, đạt yêu cầu về tỷ lệ

bảo hộ quần thể do CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %), trong đó tỷ lệ bảo hộ trên

bò sữa ở huyện Củ Chi là 90,22 % và huyện Hóc Mơn là 100 %.

Quy mơ đàn bò sữa có ảnh hưởng đến tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng

(cao nhất ở quy mô chăn nuôi trên 20 con (96,59 %) và thấp hơn ở quy mô dưới 10

con (92,86 %), quy mô 10 – 20 con (87,76 %)).

Tỷ lệ bảo hộ của các nhóm bò có lứa tuổi trên 2 năm tuổi (2 – 4 năm là

97,01 % và trên 4 năm là 93,33 %) cao hơn so với lứa tuổi dưới 2 năm (86,11 %).

Ảnh hưởng của các thế hệ lai đến tỷ lệ bảo hộ trên nhóm bò lai F1, F2, F3

là như nhau (tỷ lệ bảo hộ lần lượt là 91,30 %; 93,96 %; 92,00 %).

Trên đàn heo thịt

Tỷ lệ bảo hộ chung đạt là 81,91 % đạt yêu cầu về tỷ lệ bảo hộ quần thể do

CCTY TP.HCM quy định (≥ 80 %), trong đó tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở Củ Chi

là 80,29 % và huyện Hóc Mơn là 85,92 %.

Chưa thấy ảnh hưởng của quy mô chăn nuôi và lứa tuổi đến tỷ lệ bảo hộ sau

khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O trên đàn heo thịt.



43



5.2 Đề nghị

Sau khi phân tích và nhận định kết quả, chúng tơi có một số đề nghị đến

CCTY TP.HCM như sau:

Thực hiện đánh giá tỷ lệ bảo hộ trên bò sữa đối với các týp khác (ngoài týp

O) như týp A và týp Asia 1 sau khi tiêm phòng vắc-xin Aftovax.

Thực hiện đánh giá tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm phòng vắc-xin LMLM týp O

với số lượng mẫu lớn hơn và cần mở rộng trên nhiều đối tượng hơn (bò ta vàng,

trâu, heo nái, heo đực giống, heo hậu bị).

.



44



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006. Quy trình tiêm phòng vắc-xin

LMLM của Cục Thú y, quyết định số 38/2006/QĐ/BNN, ngày 16/05/2006.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. Danh mục vắc-xin, chế phẩm

sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được lưu hành tại Việt Nam,

quyết định số 42/2008/QĐ-BNN, ngày 05/03/2008.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Chương trình quốc gia khống chế

bệnh lở mồm long móng giai đoạn II (2011 – 2015), quyết định số 975/QĐBNN-TY, ngày 16/05/2011.

4. Cục thú y, 2010. Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia

cầm năm 2010 và phương hướng năm 2011.

5. Cục thú y, 2011. Hướng dẫn tiêm phòng vắc-xin LMLM cho gia súc. Hướng dẫn

số 423/TY-DT, ngày 25/03/2011.

6. CCTY TP.HCM. Báo cáo dịch bệnh lở mồm long móng năm 2011 (lưu hành nội

bộ).

7. CCTY TP.HCM. Báo cáo dịch bệnh lở mồm long móng năm 2012 (lưu hành nội

bộ).

8. CCTY TP.HCM. Báo cáo tình hình chăn ni heo và bò sữa 6 tháng đầu năm

2013 (lưu hành nội bộ).

9. Lê Minh Chí, 1999. Báo cáo tổng kết cơng tác phòng chống dịch bệnh lở mồm

long móng năm 1999. Cục Thú y.

10. Trần Văn Chính, 2010. Thống kê sinh học. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm

TP.HCM.

11. Merial, 2003. Tài liệu hướng dẫn sử dụng vaccine Aftopor và Aftovax.

12. Nguyễn Tiến Dũng, 2000. Bệnh lở mồm long móng. Khoa học kỹ thuật Thú Y.

Tập VII, số 3 – 2000, trang 8 – 16.

13. Lê Ngọc Hân, 2011. Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau khi tiêm vaccin phòng bệnh lở

mồm long móng type O trên heo thịt và bò sữa tại địa bàn TP.HCM. Khóa



45



luận tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y. Trường Đại học Nông Lâm

TP.HCM.

14. Vũ Thị Diệu Hương, 2006. Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có hiệu giá kháng thể đủ

bảo hộ đối với virus LMLM serotype O trên đàn heo ở các quận huyện thuộc

thành phố Hồ Chí Minh. Khóa luận tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y.

Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.

15. Phan Hạnh Nguyên, 2010. Khảo sát tỷ lệ bảo hộ trên heo và bò sau khi tiêm

phòng vaccin Aftopor phòng bệnh lở mồm long móng trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh. Khố luận tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y. Trường Đại học

Nông Lâm TP. HCM.

16. Trần Thanh Phong, 1996. Bệnh truyền nhiễm do virus trên heo. Tủ sách trường

Đại học Nông Lâm TP. HCM.

17. Lê Anh Phụng, 2006. Bệnh truyền nhiễm trâu bò. Tủ sách trường Đại học Nông

Lâm TP.HCM.

18. Hàn Yến Phương, 2009. Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vaccin LMLM

type O trên heo và bò ở một số quận, huyện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Khóa luận tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi-Thú y. Trường Đại học Nông Lâm TP.

HCM.

19. Thái Thị Thủy Phượng, 2005. Khảo sát một só đặc điểm dịch tễ học và biện

pháp khống chế bệnh lở mồm long móng gia súc tại các tỉnh Bà Rịa Vũng

Tàu, Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang. Luận án Tiến sĩ Nông Nghiệp.

Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM.

20. Thái Thị Thủy Phượng, 2006. Bệnh lở mồm long móng ở gia súc. Nhà xuất bản

Nông nghiệp.

21. Ngô nhựt Tân, 2008. Khảo sát tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc-xin lở mồm long

móng type O trên đàn bò sữa của một số quận huyện thuộc TP.HCM.

Tiểu luận tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y. Trường Đại học Nông Lâm

TP.HCM.

22. Nguyễn Thị Thương, 2013. Một số yếu tố liên quan tình trạng bảo hộ đối với virút lở mồm long móng týp O trên trâu bò sau tiêm phòng tại tỉnh Tây Ninh.

Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông Nghiệp. Trường Đại học Nơng Lâm

TP.HCM.



46



23. Lê Minh Trí, 2010. Một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh lở mồm

long móng type O trên heo sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi. Luận văn thạc

sĩ Khoa học Nông Nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.

24. Phan Minh Trung, 2005. Tình hình nhiễm và đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng

đối với bệnh dịch tả heo và lở mồm long móng tại các khu vực xây dựng an

tồn dịch ở quận 12 và huyện Củ Chi TP.HCM. Khóa luận tốt nghiệp khoa

Chăn nuôi – Thú y. Trường Đại học Nơng Lâm TP.HCM.

25. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005. Tình hình bệnh LMLM trâu bò, heo giết mổ và

ni tại TP. HCM và đánh giá khả năng bảo hộ của qui trình tiêm phòng Chi

cục Thú y đang áp dụng. Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông Nghiệp. Trường

Đại học Nơng Lâm TP. HCM.

26. Trần Đình Từ , 1999. Giáo trình giảng dạy bệnh truyền nhiễm. Lớp cao học thú

y. Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.



27. Lê Xuân Vinh, 2007. Khảo sát tỷ lệ huyết thanh có kháng thể đủ bảo hộ đối với

vi-rút LMLM týp O trên đàn heo sau tiêm phòng ở một số quận huyện

Tp.HCM. Khóa luận tốt nghiệp khoa Chăn nuôi – Thú y. Trường Đại học

Nông Lâm TP.HCM.

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

28. Alexandersen S. and Donaldson A.I., 2002. Further studies to quantify the dose

of natural aerosols of foot-and-mouth disease virus for pigs. Epidemiol Infect

128: 313 – 323.

29. AVIS, 2002a. FMD virus capsid structure.

< http://aleffgroup.com/avisfmd/A010-fmd/tools/0-diag-capsid.html>.

30. AVIS, 2002b. Virus production.



31.AVIS, 2002c. Infection and immunity.



32. Bessell P.R., Shaw D.J., Savill N.J. and Woolhouse M.E.J, 2010. Estimating

risk factors for farm-level transmission of disease: foot and mouth disease

during the 2001 epidemic in Great Britain. Epidemics 2: 109 – 115.



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kết quả khảo sát trên heo thịt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×