Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đặc điểm chung và lịch sử phát hiện bệnh LMLM

1 Đặc điểm chung và lịch sử phát hiện bệnh LMLM

Tải bản đầy đủ - 0trang

cấy trên tế bào thượng bì lưỡi bò. Ngày nay, người ta sử dụng tế bào BHK (baby

hamster kidney) để nuôi cấy vi-rút và phương pháp của Frenkel được xem là nền

tảng cho việc sản xuất vắc-xin nhiều năm sau (dẫn liệu Lê Minh Chí, 1999).

2.2 Căn bệnh học

2.2.1 Phân loại

Bệnh do RNA vi-rút thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus. Vi-rút

LMLM được chia làm 7 týp ký hiệu: O, A, C, Asia 1, SAT1, SAT2, SAT3 (Lê Anh

Phụng, 2006).

2.2.2 Hình thái và cấu trúc

Hình thái: vi-rút LMLM là một trong những loại vi-rút nhỏ nhất. Dưới kính

hiển vi điện tử, vi-rút thường có dạng hình cầu hay hình quả dâu, đường kính

20 – 28nm (Trần Thanh Phong, 1996).

Cấu trúc: vi-rút khơng có vỏ bọc, có cấu trúc đối xứng khối 20 mặt và 12

đỉnh. Phần capside bên ngoài gồm 60 đơn vị và bao quanh một chuỗi RNA có chiều

dài khoảng 8400 base, khối lượng phân tử 2,8.106Da. Sợi RNA mã hóa cho một

polyprotein mà khi phân cắt tạo ít ra 6 protein không cấu trúc và 4 protein cấu trúc

là: VP1,VP2, VP3 và VP4 (Lê Anh Phụng, 2002).



Hình 2.1 Hình thái và cấu trúc vi-rút LMLM, VP1: xanh dương, VP2:

xanh lá cây, VP3: đỏ, VP4: vàng

(Nguồn: Press Release, 2000)



4



Hình 2.2 Cấu trúc bộ gen vi-rút LMLM

(Nguồn: AVIS Consortium, 2002)

2.2.3 Tính chất kháng ngun

Những protein tạo nên capside có tính chất kháng nguyên kích thích sinh

kháng thể, gồm 4 loại: VP1,VP2, VP3, VP4. VP1 ở lớp ngoài cùng, là yếu tố cấu

trúc tham gia quá trình cố định vi-rút trên màng tế bào. Sự phát hiện này đã được

ứng dụng để chế vắc-xin chống bệnh LMLM (Trần Đình Từ, 1999; Lê Anh Phụng,

2002).

Đặc điểm quan trọng là vi-rút có nhiều týp và dễ biến đổi kháng nguyên.

Vi-rút gây bệnh có triệu chứng lâm sàng giống nhau nhưng không gây miễn dịch

chéo giữa các týp (Lê Anh Phụng, 1996).

2.2.4 Sức đề kháng của vi-rút

Dẫn liệu của Lê Minh Trí (2010), trình bày một số yếu tố liên quan đến sức

đề kháng của vi-rút LMLM như sau: vi-rút nhanh chóng bị vơ hoạt ở pH trên 9 hoặc

dưới 6 và ở nhiệt độ trên 50oC. Chúng có thể tồn tại trong nốt bạch huyết và tủy

xương ở pH trung tính, nhưng khơng thể tồn tại trong cơ thú chết cứng. Vi-rút giữ

tính ổn định cao dưới dạng khí dung trong điều kiện ẩm độ tương đối cao (trên

60 %). Vi-rút không bị ảnh hưởng bởi điều kiện khô, lạnh và nồng độ muối cao,

chúng có thể sống sót nhiều năm ở trạng thái đơng lạnh. Do khơng có lipid nên

vi-rút bền vững với ether, chloroform. Các dẫn chất của phenol và cồn ít có tác

dụng.

Qua những tính đặc điểm trên, có thể thấy vi-rút LMLM là loại vi-rút có sức

đề kháng cao. Do đó, để tiêu diệt vi-rút cần phải dựa trên các đặc điểm đề kháng



5



của vi-rút, Cục Thú Y (2001) có quy định các hóa chất sử dụng cho việc khử trùng

tiêu độc như sau: NaOH 2 %, formol 1 – 2 %, prophyl 0,5 %, biodine 0,33 %,

lindores 0,42 %, halamid 0,5 %, antec 1 % …. Cần rải thêm vôi bột ở các lối đi.

2.2.5 Nuôi cấy vi-rút LMLM

Vi-rút LMLM có tính hướng thượng bì nên có thể ni cấy trên thượng bì

lưỡi bò, tế bào tuyến giáp hoặc tế bào thận. Vi-rút gây bệnh tích tế bào (CPE) sau

24 – 48 giờ, nhưng không tạo thể bao hàm (Lê Anh Phụng, 2006).

2.3 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh LMLM

2.3.1 Địa dư bệnh lý

Tình hình bệnh LMLM trên thế giới: dịch LMLM đã xảy ra ở Châu Âu,

Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ. Các týp LMLM phân bố không đều trên thế giới.

Týp SAT chỉ giới hạn ở vùng Sahara của châu Phi. Týp C dường như chỉ hạn chế

trong vùng tiểu lục địa Ấn Độ. Týp Asia 1 thường xuất hiện ở vùng Nam Á.Týp O

và A phân bố rộng nhất, chúng thường xuất hiện ở nhiều khu vực của Châu Phi,

Nam Á, vùng Viễn Đông và Nam Mỹ (Thái Thị Thủy Phượng, 2005).

Phòng thí nghiệm tham chiếu WRLFMD (2011) ghi nhận vào ngày 14 tháng

04 năm 2011, vi-rút LMLM týp Asia 1 gây ra ổ dịch tại Pakistan và Bahrain. Ngày

25 tháng 05 năm 2011, ổ dịch LMLM bùng phát tại Iran và Afghanistan được chẩn

đoán là do vi-rút LMLM týp Asia 1 gây ra. Ở Đông Nam Á và vùng Viễn Đông,

dịch bệnh do vi-rút LMLM týp O xảy ra tại Hồng Kông và các quốc gia thành viên

SEAFMD (ngoại trừ Indonesia). Theo số liệu của OIE cập nhật đến ngày 29 tháng

11 năm 2011, dịch LMLM bùng nổ tại Hàn Quốc được xác định týp O (dẫn liệu

Nguyễn Thị Thương, 2013).Ngày 29 tháng 10 năm 2012, Trung Quốc xuất hiện 2 ổ

dịch LMLM tại các trang trại vùng I-Lan, Jiangsu. Số heo bị tiêu hủy là 719 con

(OIE, 2012).

Bên cạnh các quốc gia và vùng có bệnh LMLM thì theo số liệu cập nhật đến

tháng 05 năm 2012 của OIE, trên thế giới có 66 quốc gia và 16 vùng khơng có bệnh

LMLM, trong đó có đến 65 quốc gia và 10 vùng khơng sử dụng vắc-xin (OIE,

2012).



6



Hình 2.3 Phân bố các týp LMLM trên thế giới giai đoạn 2009 – 2011

(Nguồn: WRLFMD, 2012)

Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam trong những năm gần đây: ngoài týp

O lưu hành trong nhiều năm qua, týp A cũng đã được phát hiện năm 2004 và týp

Asia 1 được phát hiện năm 2005 trên trâu bò. Như vậy, vi-rút LMLM gây bệnh trên

gia súc tại Việt Nam thuộc các týp O, A và Asia 1 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2005).

Báo cáo tổng kết cơng tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2010

của Cục Thú y cho thấy dịch bệnh LMLM trên trâu bò đã xảy ra trên 290 xã thuộc

103 huyện của 28 tỉnh thành với tổng số 16.330 con mắc bệnh, bị tiêu hủy 419 con;

bệnh xảy ra trên heo ở 16 tỉnh thành với 1675 con, bị tiêu hủy 848 con. Dịch bệnh

LMLM năm 2010 xảy ra tập trung vào tháng 11 và tháng 12, các tháng khác dịch ít

xảy ra. Phân bố các týp huyết thanh của vi-rút LMLM tại các huyện thị có dịch năm

2010 được thể hiện qua Hình 2.4.

Trong hướng dẫn tiêm phòng vắc-xin LMLM cho gia súc của Cục Thú y số

423 TY – DT ngày 25 tháng 3 năm 2011, cho thấy hầu hết các ổ dịch LMLM ở

nước ta trong những năm gần đây do vi-rút LMLM týp O gây nên. Vi-rút týp O từ

năm 2010 đến nay có biến đổi, tuy nhiên vắc-xin có thành phần kháng ngun O3039

vẫn còn tác dụng phòng bệnh LMLM.

Trong năm 2012 dịch LMLM đã xuất hiện ở 59 xã/phường, thuộc 29 huyện

của 12 tỉnh. Số gia súc mắc bệnh là 226 trâu, 112 bò và 2.979 heo; số gia súc chết

và bị tiêu hủy là 12 trâu, bò và 1.222 con heo (Cục Thú Y, 2012).



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đặc điểm chung và lịch sử phát hiện bệnh LMLM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×