Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 4.3 So sánh thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C đến khi hoạt lực A = 0

Biểu đồ 4.3 So sánh thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C đến khi hoạt lực A = 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

Sau 4 tháng tiến hành thí nghiệm và theo dõi về khả năng bảo quản tinh dịch của

các loại mơi trường thí nghiệm, chúng tơi rút ra được kết luận.

• Đối với phần 1:

Thời gian bảo quản tinh dịch của 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA tới khi

hoạt lực A = 0,5.

MODENA : 35,08 giờ.

BTS



: 21,92 giờ.



KIEV



: 10,38 giờ.



Để duy trì hoạt lực tinh dịch tới khi còn 0,5 thì mơi trường MODENA có thời gian

bảo quản tốt nhất, kế đến là mơi trường BTS và KIEV.

• Đối với phần 2:

 Thời gian bảo quản tinh dịch của từng môi trường khi hoạt lực A = 0,5.

MODENA



: 30 giờ.



MODENA + Gelaitne 175



: 28,5 giờ.



MODENA + Gelatine + Cysteine: 24,75 giờ.

 Thời gian bảo quản tinh dịch của từng môi trường khi hoạt lực A = 0.

MODENA



: 49 giờ.



MODENA + Gelaitne 175



: 41,5 giờ.



MODENA + Gelatine + Cysteine: 37giờ.

Kết quả cho thấy, môi trường MODENA khi được bổ sung Gelatine 175 hoặc

Gelatine 175 và Cysteine thì thời gian bảo quản tinh dịch khơng những khơng kéo dài

hơn mà còn bị rút ngắn hơn so với môi trường MODENA thuần túy. Như vậy, việc bổ

sung Gelatine 175 và Cystein không mang lại hiệu quả để kéo dài thời gian bảo quản tinh

dịch.



44



5.2. ĐỀ NGHỊ

Cần nghiên cứu thêm về tỷ lệ các thành phần hóa chất trong môi trường nghiên cứu

với mong muốn kéo dài thời gian bảo quản tinh dịch và cũng cần nghiên cứu bổ sung loại

kháng sinh nào có thể mang lại hiệu quả tốt nhất trong q trình bảo quản.

Ngồi việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm thì điều kiện thực tế khi phối giống

cũng góp phần củng cố những kết luận đạt được. Việc sử dụng tinh dịch được pha chế từ

các mơi trường nghiên cứu để phối giống thì có thể đánh giá được chính xác với hoạt lực

bao nhiêu thì nái có khả năng thụ thai là tốt nhất, số con sinh ra là bao nhiêu và sức sống

của heo con như thế nào. Từ đó, có thể đánh giá được môi trường nào là tốt nhất.

Mặt khác, theo chúng tơi nên có đề tài nghiên cứu chính xác tại sao khi bổ sung

Gelatine 175 cũng không kéo dài được thời gian bảo quản tinh dịch mặc dù khả năng duy

trì hoạt lực tinh dịch trong 12 giờ sau khi pha lỗng tốt hơn mơi trường đối chứng và khi

kết hợp Gelatine 175 với Cysteine thì thời gian bảo quản tinh dịch lại không cao hơn so

với môi trường chỉ có Gelatine cùng loại.

Ngồi ra, khi áp dụng vào thực tiễn thì ta cần cân nhắc giữa việc sử dụng môi

trường MODENA thuần túy hay bổ sung Gelatine 175 vì thời gian bảo quản tinh dịch

giữa 2 loại mơi trường này không cách biệt nhau nhiều nhưng môi trường MODENA +

Gelatine 175 lại có khả năng duy trì hoạt lực tốt hơn mặc dù giá thành để pha chế 2 mơi

trường này có sự khác biệt.



45



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Trần Văn Chính, 2010. Giáo trình giống đại cương (chọn giống và nhân giống gia



súc gia cầm). Khoa chăn nuôi thú y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.

2.



Trần Thị Dân, 2007. Sinh lý sinh sản, trang 302 - 336 trong Trần Thị Dân và Dương



Nguyên Khang, sinh lý vật nuôi. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.

3.



Võ Văn Ninh, 2007. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản Đà Nẵng.



4.



Lâm Quang Ngà, 2005. Giáo trình truyền tinh truyền phơi. Khoa Chăn Ni Thú Y,



Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.

5.



Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân và Hà Thị Hảo, 2009. Giáo trình



chăn ni lợn. Nhà xuất bản Nơng Nghiêp.

6.



Vũ Đình Tơn, Trần Thị Thuận, 2005. Giáo trình chăn ni lợn. Nhà xuất bản Hà



Nội.

7.



Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh,1993. Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam.



NXB Nông Nghiệp Hà Nội.

8.



Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh và Đỗ Hữu Hoan, 2006. Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo



cho lợn ở Việt Nam. Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp.

9.



Nguyễn Thị Kiều Diễm, 2010. Khảo sát thời gian bảo quản của một số môi trường



trên tinh dịch heo. Luận văn tốt nghiệp Bác Sĩ Thú Y, Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt

Nam.

10. Mai Lâm Hạc và Lê Công Cảnh, 2009. Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống ngoại

Yorkshire và Landrace nuôi tại Vĩnh Phúc. VIỆN CHĂN NI - Tạp chí Khoa học Cơng

nghệ Chăn nuôi - Số 17 - Tháng 4 – 2009.

11. Mai Lâm Hạc và Lê Công Cảnh. “Phẩm chất tinh dịch của lợn đực giống ngoại

Yorkshire và Landrace nuôi tại Vĩnh Phúc”. Ngày 20, tháng 05, năm 2013.

http://www.google.com.vn/url?sa=t&rct=j&q=&esrc=s&source=web&cd=1&ved=0CCcQFjAA

&url=http%3A%2F%2Fwww.vcn.vnn.vn%2FPost%2FTapchi_KHCN%2FNam2009%2FSo_17

%2FB11Pha%2520chat%2520tinh%2520dich.pdf&ei=o6XGUYbsIqq1iQfMxoHgBw&usg=AFQjCNEb

810Y3fcg2MBLwX4NV5FD6G5Msg&bvm=bv.48293060,d.aGc

46



PHỤ LỤC

• Các tham số trong thí nghiệm 1



Mẫu



1



Thời gian

(h)

0

3

6

12

24

36



Hoạt lực

KIEV

0,9

0,9

0,8

0,5



BTS

0,9

0,9

0,8

0,8

0,5



MODENA

0,9

0,9

0,9

0,5

0,8

0,5



0,8

0,8

0,5



2



0

3

6

12

24

36

48



0,8

0,8

0,7

0,7

0,5



0,8

0,8

0,8

0,8

0,77

0,75

0,5



3



0

3

6

12

24



0,9

0,7

0,5



0,9

0,9

0,8

0,5



0,9

0,9

0,9

0,87

0,5



4



0

3

6

12

24

36



0,95

0,9

0,8

0,6

0,5



0,95

0,95

0,75

0,6

0,5



0,95

0,95

0,95

0,88

0,8

0,5



5



0

3

6

12

24

36



0,85

0,75

0,7

0,5



0,85

0,8

0,8

0,77

0,5



0,85

0,85

0,85

0,85

0,7

0,5



47



6



0

3

6

12

24

36



0,8

0,65

0,6

0,5



0,8

0,8

0,7

0,65

0,5



0,8

0,8

0,8

0,8

0,75

0,5



7



0

3

6

12

24

36

48



0,95

0,7

0,7

0,5



0,95

0,9

0,9

0,9

0,8

0,8

0,5



0,95

0,95

0,95

0,95

0,8

0,5



0,95

0,5



8



0

3

6

12

24



0,95

0,7

0,5



0,95

0,8

0,8

0,8

0,5



0,97

0,7

0,5



9



0

3

6

12

24

36

48



0,97

0,8

0,8

0,5



0,97

0,97

0,97

0,97

0,8

0,8

0,5



10



0

3

6

12

24

36

48



0,98

0,8

0,8

0,75

0,5



0,98

0,95

0,95

0,85

0,5



0,98

0,98

0,98

0,95

0,85

0,5



11



0

3

6

12



0,9

0,85

0,8

0,5



0,9

0,9

0,85

0,7



0,9

0,9

0,9

0,85



48



24

36



0,5



0,7

0,5



12



0

3

6

12

24



0,85

0,8

0,5



0,85

0,8

0,6

0,5



0,85

0,85

0,5

0,8

0,5



13



0

3

6

12

24

36



0,9

0,8

0,75

0,5



0,9

0,9

0,8

0,5



0,9

0,9

0,9

0,9

0,8

0,5



0,8

0,6

0,5



14



0

3

6

12

24

36

48



0,8

0,8

0,8

0,8

0,7

0,5



0,8

0,8

0,8

0,8

0,7

0,7

0,5



15



0

3

6

12

24

36

48



0,82

0,8

0,8

0,5



0,82

0,82

0,82

0,82

0,75

0,5



0,82

0,82

0,82

0,82

0,7

0,7

0,5



0

3

6

12

24

36



0,97

0,9

0,85

0,85

0,7

0,5



0,97

0,97

0,95

0,95

0,85

0,5



0,97

0,97

0,95

0,95

0,85

0,5



0

3



0,9

0,7



0,9

0,85



0,9

0,85



16



17



49



6

12

24

36

48



0,7

0,5



0,85

0,8

0,5



0,85

0,85

0,8

0,8

0,5



0,95

0,65

0,5



18



0

3

6

12

24

36

48



0,95

0,8

0,8

0,5



0,95

0,95

0,95

0,9

0,8

0,8

0,5



19



0

3

6

12

24



0,85

0,7

0,5



0,85

0,85

0,75

0,5



0,85

0,85

0,85

0,8

0,5



20



0

3

6

12

24



0,83

0,7

0,5



0,83

0,83

0,7

0,5



0,83

0,83

0,83

0,8

0,5



0,84

0,5



21



0

3

6

12

24

36



0,84

0,8

0,8

0,7

0,7

0,5



0,84

0,84

0,84

0,7

0,7

0,5



22



0

3

6

12

24



0,8

0,8

0,8

0,5



0,8

0,8

0,8

0,5



0,8

0,8

0,8

0,75

0,5



23



0

3



0,9

0,85



0,9

0,9



0,9

0,9



50



6

12

24

36



0,5



0,8

0,8

0,8

0,5



0,9

0,8

0,8

0,5



24



0

3

6

12

24



0,93

0,7

0,5



0,93

0,8

0,8

0,5



0,93

0,9

0,85

0,75

0,5



25



0

3

6

12

24



0,8

0,7

0,5



0,8

0,8

0,8

0,5



0,8

0,8

0,8

0,7

0,5



26



0

3

6

12

24

36



0,9

0,8

0,5



0,9

0,8

0,8

0,8

0,5



0,9

0,9

0,83

0,8

0,7

0,5



51



• Các tham số trong thí nghiệm 2

Mẫu



Thời gian



Hoạt lực

M+G+C



M



M+G



0

3

6

12

24

36

48



0,93

0,93

0,9

0,9

0,8

0,5

0,1



0,93

0,93

0,93

0,9

0,8

0,5

0,1



0,93

0,93

0,9

0,9

0,5

0,1



2



0

3

6

12

24

36

48



0,82

0,82

0,8

0,65

0,5

0,1



0,82

0,82

0,82

0,82

0,5

0,3

0,1



0,82

0,82

0,8

0,8

0,5

0,25

0,1



3



0

3

6

12

24

36

48



0,8

0,8

0,8

0,8

0,75

0,5

0,1



0,8

0,8

0,8

0,8

0,6

0,5

0,1



0,8

0,8

0,8

0,7

0,5

0,1



4



0

3

6

12

24

36



0,8

0,8

0,75

0,5

0,3

0,1



0,8

0,8

0,8

0,8

0,5

0,1



0,8

0,8

0,77

0,5

0,1



5



0

3

6

12

24

36



0,82

0,82

0,8

0,75

0,5

0,1



0,82

0,82

0,82

0,8

0,5

0,1



0,82

0,82

0,75

0,5

0,1



1



52



6



0

3

6

12

24

36



0,83

0,83

0,8

0,8

0,5

0,1



0,83

0,83

0,83

0,83

0,5

0,1



0,83

0,83

0,83

0,83

0,5

0,1



7



0

3

6

12

24

36

48



0,85

0,85

0,8

0,8

0,5

0,3

0,1



0,85

0,85

0,85

0,85

0,5

0,2

0,1



0,85

0,85

0,85

0,85

0,5

0,1



8



0

3

6

12

24

36

48



0,83

0,83

0,8

0,75

0,6

0,5

0,1



0,83

0,83

0,83

0,83

0,5

0,1



0,83

0,83

0,82

0,8

0,5

0,1



9



0

3

6

12

24

36



0,8

0,8

0,78

0,65

0,5

0,1



0,8

0,8

0,8

0,8

0,5

0,1



0,8

0,8

0,75

0,7

0,5

0,1



10



0

3

6

12

24

36



0,84

0,8

0,8

0,5

0,2

0,1



0,84

0,84

0,84

0,5

0,1



0,84

0,8

0,5

0,2

0,1



11



0

3

6

12



0,85

0,85

0,83

0,8



0,85

0,85

0,83

0,83



0,85

0,85

0,85

0,83



53



24

36

48

72



0,6

0,5

0,2

0,1



0,8

0,5

0,1



0,6

0,5

0,1



12



0

3

6

12

24

36

48



0,88

0,8

0,8

0,7

0,5

0,3

0,1



0,88

0,88

0,85

0,83

0,5

0,1



0,88

0,8

0,65

0,6

0,5

0,1



13



0

3

6

12

24

36

48



0,9

0,9

0,9

0,88

0,6

0,5

0,1



0,9

0,9

0,9

0,9

0,5

0,1



0,9

0,9

0,9

0,89

0,5

0,1



14



0

3

6

12

24

36

48



0,95

0,95

0,85

0,85

0,5

0,1



0,95

0,95

0,95

0,95

0,77

0,5

0,1



0,95

0,95

0,87

0,87

0,5

0,1



15



0

3

6

12

24

36

48

72



0,88

0,88

0,8

0,75

0,65

0,6

0,5

0,1



0,88

0,88

0,88

0,8

0,75

0,5

0,1



0,88

0,88

0,83

0,75

0,5

0,1



16



0

3

6



0,82

0,82

0,8



0,82

0,82

0,82



0,82

0,82

0,8



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 4.3 So sánh thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C đến khi hoạt lực A = 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×