Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinhtrùng trung bình ở một số loài vật nuôi

Bảng 2.3Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinhtrùng trung bình ở một số loài vật nuôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.1.1. Đầu tinh trùng

Đầu là phần chính của tinh trùng, có dạng hình trứng bên ngồi bao bởi lớpmàng

mỏng lypoprotein được thành lập khi qua phó dịch hồn, màng này có khả năng bánthấm

giúp tinh trùng định hình cũng như có khả năng chống chọi các điều kiện bất lợi.Phía trên

đầu tinh trùng có hệ thống Acrosome. Hệ thống này có tác dụng quyếtđịnh đến năng lực

thụ thai của tinh trùng, nếu bảo quản tinh trùng trong môi trường vànhiệt độ thích hợp

khơng đổi trong vòng 2-3 ngày thì tinh trùng vẫn còn năng lực hoạtđộng, nhưng sau đó sẽ

bị biến dạng do hệ thống Acrosome bị bóc ra làm mất khả năngthụ thai dù tinh trùng vẫn

còn hoạt động. Nếu bảo quản ở nhiệt độ 370C thì chỉ sau vàigiờ hệ thống Acrosome bị

biến dạng, nhất là môi trường nhược trương. Menhyaluronidase cũng dễ bị thẩm xuất ra

ngoài ngay khi hệ thống Acrosome chưa bị bóckể cả mơi trường đẳng trương.

Đầu tinh trùng chứa nhiều N trong protein hơn bình thường: 18,5% so với 16%, do

đầu tinh trùng chứa nhiều Arginine mà thành phần của nó chứa 32% N. Đầu tinhtrùng

chứa nhiều men hyaluronidase và neuraminidase và khi tiếp cận với trứng thì mennày có

tác dụng hòa tan màng mucopolysaccharide của tế bào trứng tạo điều kiện chotinh trùng

xâm nhập vào tế bào trứng.

2.3.1.2. Cổ và thân

Cổ và thân nối liền với phần đầu một cách lỏng lẻo, nó chứa chủ yếu là nguyên sinh

chấtcủa tinh trùng, phần này rất dễ bị đứt ra khỏi đầu. Phần cổ và thân có chứa nhiều

chấtở thể tế bào sắc tố (Sytine Cytocrime), chất này có liên quan mật thiết với sự hơ

hấpcủa tinh trùng bởi vì nó có tác dụng trong q trình oxy hóa. Ngồi ra phần này còn

cóchứa ty thể để tham gia q trình hơ hấp và cung cấp năng lượng cho tinh trùng.

2.3.1.3.



Đi



Đi tinh trùng có chứa nhiều ty thể, ty thể có các enzyme oxy hóa và enzyme oxy

phosphoryl hóa, cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động. Ngồi ra, phần đi có

chứa đến 23% lipid và giúp cho tinh trùng vận động được.



2.4.



CHỨC NĂNG CỦA DỊCH HỒN PHỤ (EPIDIDYMUS)

6



Dịch hồn phụ với vai trò tạo mơi trường thích hợp cho q trình trưởng thành cuối

cùng của tinh trùng, nhờ vậy tinh trùng đạt được khả năng vận động và thụ tinh. Dịch

hồn phụ còn là nơi dự trữ tinh trùng, khoảng 10-50.109 tinh trùng được dự trữ trong dịch

hoàn phụ ở phần lớn gia súc. Hoạt động của dịch hoàn phụ phụ thuộc vào testosterone.

Dịch hồn phụ gồm có 3 phần:

• Đầu (thể đỉnh của dịch hồn phụ): Phình lên, dính rất chặt với dịch hoàn,

đâylà nơi tập hợp của những ống dẫn tinh ra.

• Thân: có hình dẹt, được tạo thành bởi các ống dẫn tinh ngoằn ngo,

uốnkhúc.

• Đi: là phần phình to của những ống tinh đi ra.

Khi thú hưng phấn sinh dục, phần đi của dịch hồn phụ co thắt mạnh để đẩy tinh

trùng vào ống dẫn tinh. Vận tốc vận chuyển tinh trùng qua phần đầu và phần thân của

dịch hồn phụ khơng thay đổi khi thú hưng phấn sinh dục, do đó số lượng tinh trùng ở

phần đi rất thay đổi tùy theo số lần lấy tinh.

Dịch hoàn phụ có đặc điểm: Mơi trường của chất tính toan tính pH = 6,13, nồng độ

ion [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn, áp suất CO2 cao ức chế quá trình tiêu đường,

nhiệt độ ở dịch hồn phụ thấp hơn dịch hoàn, tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết

lypoprotein, tinh trùng hấp thu lypoproteinmang điện tích âm (-), vì vậy mà chúng khơng

bị kết dính nhau thành từngmảng; cũng do bề mặt tinh trùng hấp thu lypoprotein (chủ yếu

ở phần đicủa dịch hồn phụ) đã giúp cho tinh trùng có một màng mỏng bao lấy

mặtngồi của nó làm cho nó có sức đề kháng rất lớn với mơi trường acid và cácmuối có

hại.

Tất cả những điều kiện trên đã làm cho tinh trùng ở trạng thái tiềm sinh(anabiose).

Năng lượng tiêu hao giảm đến mức thấp nhất cho nên tinh trùng có thể ởtrong dịch hồn

phụ đến 1-2 tháng vẫn có khả năng thụthai, tuy nhiên nếu ở quá lâutrong dịch hồn phụ

thì nó sẽ dần dần thay đổi về sinh lý và hình thái, mất khả năngthụ thai. Vì vậy, nếu gia

súc lâu ngày khơng được lấy tinh thì lần lấy tiếp sau đó tinh trùngcó tỷ lệ kỳ hình cao,

hoạt lực thấp.



7



TINH THANH VÀ CHỨC NĂNG CỦA TUYẾN SINH DỤC



2.5.



PHỤ(ACCESSORY GLAND)

Tinh thanh chủ yếu do các tuyến sinh dục phụ tiết ra. Chức năng chính của tinh

thanh là rửa sạch ống niệu-sinh dục con đực và đường sinh dục cái trước khi phóng tinh,

hoạt hóa tinh trùng và làm cho tinh trùng có khả năng vận động (ở dịch hồn

phụtinhtrùng hầu như khơng vận động, khi tiếp xúc với tinh thanh thì tinh trùng bắt đầu

hoạtđộng), pha lỗng và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng.

2.5.1. Tuyến tinh nang (Vesiculary gland)

Tuyến tinh nang là tuyến lớn nhất trong 3 tuyến, chất tiết của tuyến này chiếm 20 26% trong tinh thanh, có các chất như fructose, PGF2α, acid amin, protein, γ

globulin,lipid, acid citric, Na, K. Các chất này có tác dụng làm mơi trường cho tinh trùng

vận động, cung cấp năng lượng cho tinh trùng, có tác dụng đệm cho tinh trùng, trung hòa

pH ở âm đạo tạo điều kiện cho tinh trùng đi qua.

2.5.2. Tuyến tiền liệt (Prostate gland)

Chất tiết của tuyến này chiếm phần lớn trong tinh thanh (55-70%). Chất tiết

củatuyến tiền liệt có chứa dịch thể protid trung tính có khả năng hấp thu CO2 để thúcđẩy

tinh trùng hoạt động. Tinh trùng tăng hoạt động rõ rệt khi gặp chất tiết củatuyến tiền liệt.

Ngoài ra trong chất tiết của tuyến này còn có chứa các ion kim loại như Zn, Mg, Ca…

giúp tinh thanh có khả năng diệt khuẩn và làm ổn định cácnucleoprotein của DNA tinh

trùng.

Tuyến tiền liệt còn có chức năng nội tiết, tuyến này tiết ra hormone dưới

dạngPGF2α làm tăng co thắt cơ trơn ống dẫn tinh, xoang chứa tinh và cơ trơn niệu đạođể

thực hiện phóng tinh, giúp tinh dịch được đẩy nhanh vào đường sinh dục thú cáiđồng thời

làm cho cơ trơn đường sinh dục thú cái co bóp mạnh và nhanh.



2.5.3. Tuyến cầu niệu đạo (Cowper’s gland or Bulbourethral gland)



8



Chất tiết tuyến này chiếm 15 - 18% trong tinh thanh, tuyến này hoạt độngmạnh ở

heo, ngựa là dịch thể keo có chứa globulin, dưới tác dụng của menvesiculase dịch này kết

thành khối keo phèn (Tapioca). Keo phèn có tác dụng hútnước rất mạnh, trong giao phối

trực tiếp keo phèn tạo thành cái nút ở cổ tử cungngăn không cho tinh trùng chảy ra ngoài.

Trong thụ tinh nhân tạo phải nhanh chónglọc bỏ chất này vì nó làm nghẽn ống dẫn tinh

và ảnh hưởng đến số lượng và sứcsống của tinh trùng. Ngồi ra, chất tiết tuyến này còn

chứa γ globulin là chất chốngvi khuẩn từ ngoài xâm nhập vào đường sinh dục thú cái,

cũng như chứa fructose,các hormone peptid hay cá chất tương tự khác.

NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA TINH TRÙNG



2.6.



2.6.1. Đặc tính sinh lý

Tinh trùng hấp thu O2 thải CO2, càng hoạt động càng tiêu hao năng lượng, giảmsức

sống.

Tinh trùng tiến hành trao đổi chất theo hai phương thứclà hô hấp và phân giảiđường

glucose, fructose.Hô hấp là quá trình chủ yếu sử dụng O2 để đốt cháy các chất hữu cơ có

trongbản thân tinh trùng hoặc để oxy hóa triệt để hơn đường có trong tinh dịch. Do đó để

bảo tồn tinhdịch được lâu, người ta thường hạn chế q trình tinh trùng hơ hấp với oxy và

cố gắnggiữ cho tinh trùng ở trạng thái tiềm sinh, cụ thể là phải đậy kín lọ chứa và khơng

để cóbọt khí trong lọ chứa tinh.

Trong trường hợp tinh trùng ở dịch hoàn phụ và trong ống sinh tinh, tinh trùngsử

dụng nguồn năng lượng chính trong trao đổi chất là các loại đường và chủyếu là fructose.

Fructose là một loại đường thường xuyên có mặt trong tinh dịch củaphần lớn các loài

động vật. Kếtquả của việc phân giải fructose là acid lactic và ATP.Acid lactic được hình

thành trong quá trình phân giải đường sẽđược thải ra làm thay đổi pH của mơi trường làm

cho tinh trùng ở trạng thái ít hoạtđộng nhưng nếu tích tụ quá nhiều sẽ gây độc cho tinh

trùng.



2.6.2. Đặc tính hướng về ánh sáng

9



Tinh trùng rất nhạy với ánh sáng. Trong thí nghiệm nhỏ 1 giọt tinh lên lame kính

hiển vi đặt trong phòng tối, rọi một tia sáng nhỏ vào một phía giọt tinh, người ta nhận

thấy hầu hết các tinh trùng đều bơi về phía có ánh sáng.

2.6.3. Đặc tính tiếp xúc

Khi gặp vật lạ, tinh trùng sẽ bao vây và bám vào. Nhờ vậy mà khi gặp trứng, tinh

trùng bao quanh để chui vào tế bào trứng và thụ tinh.

2.6.4. Tính chạy ngược dòng

Tinh trùng có đặc tính chạy từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp,trong tử

cung hay ống dẫn trứng ln có một điện thế. Bản thân tinh trùng ln mangđiện tích. Do

đó, tinh trùng ln chạy theo một phương hướng nhất định khi vào tửcung hay ống dẫn

trứng.

Đặc tính hướng về phía trước có được là nhờ vào cấu tạo đặc biệt của tinhtrùng.

Đuôi tinh trùng ngoằn ngoèo, uốn khúc do đó khi tinh trùng chuyển động nógây ra xung

động để tinh trùng tiến về phía trước. Ngồi ra do tinh trùng có đầu hìnhdạng quả lê nên

nó tự chuyển động xung quanh cái trục của thân nó. Sự chuyển độngcủa đi kết hợp với

sự xoay của trục giữa làm cho tinh trùng vận động tiến thẳng vềphía trước. Tốc độ di

chuyển của tinh trùng nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào nhiềuyếu tố nhưng chủ yếu

tùythuộc vào khả năng vận động của tinh trùng và sự co bópcủa tử cung và ống dẫn

trứng.

2.7.



NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG

• Nước: dù là nước cất hay nước đã tiêu độc cũng làm cho tinh trùng đầu to ra, lắc



lư tại chỗ rồi chết vì nước làm cho giảm áp suất thẩm thấu của mơi trường (nhược năng).

• Nhiệt độ: ở khoảng nhiệt độ 5-15oC tinh trùng hoạt động ít, nhiệt độ càng gia

tăng tinh trùng càng gia tăng hoạt động. Tinh trùng hoạt động tối ưu ở 37oC, nhiệt độ

tăng cao thì tinh trùng tăng hoạt động làm cho chúng tiêu hao năng lượng dẫn đến giảm

sức sống.

• Các hóa chất có tính sát trùng: tinh trùng rất nhạy cảm với các hoá chất có tính

sát trùng như cồn, crezyl… nênkhi tồn trữ tinh hoặc pha chế khơng nên để hố chất rơi

vào.

10



• Khơng khí: trong khơng khí có O2 làm tinh trùng tăng hoạt động, do đó sẽ làm

giảm sức sống.

• Khói thuốc có H2S làm hại tinh trùng.

• Sóng lắc.

• Vật dơ bẩn, vi trùng: trong 1 ml tinh dịch có 13.000 vi khuẩn thì tinh dịch đó

xem như bị nhiễmkhuẩn nặng, nếu dùng có thể ảnh hưởng đến mẹ và đời con.

2.8.



NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TINH VÀ



PHẨM CHẤT TINH DỊCH

2.8.1. Dinh dưỡng

Thức ăn là yếu tố quan trọng nhất trong việc giữ gìn để con vật cho tinh tốt,

nếuthiếu sẽ làm thiếu những yếu tố sinh dục từ hypothalamus đến hypophyse.Chú ý rằng

hiệu quả thức ăn đối với đực giống không phải một sớm một chiều.

Một số dưỡng chất cần lưu ý:

2.8.1.1. Nước

Nước có vai trò vơ cùng quan trọng đối với các sinh vật và là mộtdung môi không

thể thiếu được để cho sự sống được tiến hành. Trong dinh dưỡng,nước có vai trò như:

tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn, vận chuyển vật chất, tham gia vào các phản

ứng hóa học khác của sự sống, điều hòa áp suất thẩm thấu, giữ cho thể hình thú được ổn

định, giảm tác dụng của ma sát trong cơthể thú, tham gia quá trình điều tiết thân nhiệt và

quá trình tạo sản phẩm chăn ni (trong thịt, sữa, trứngđều có chứa tỷ lệ nước khá cao

như: Thịt chứa 80% nước, sữa 85% và trứng là 70%).

Với vai trò thiết yếu của nước cho nên thú nuôi cần phải đảm bảo được cung cấpđầy

đủ nước hằng ngày theo đúng nhu cầu của từng loài thú. Heo cần 3 - 6 lít/ngày, gà cần

1,7 - 2,7 lít/ngày, bò cần 4 - 6 lít/ngày, riêng bò sữa cần cộng thêm số lít sữa/ngày.

2.8.1.2. Chất đạm ( protein)

Protein đầy đủ giúp gia súc phát triển được cân đối, bảnthân protein giúp quá trình

hình thành nhân bào của tinh trùng, giúp sự phát triển vàthành thục nhanh chóng.

Khi cung cấp thiếu đạm, thú sẽ cónhững triệu chứng như: chậm lớn, còi cọc, thành

thục chậm, mọc lơng kém, chịu lạnh kém, giảm tiết sữa, giảm đẻ trứng, chu kỳ lên giống

11



dài, tỉ lệ đậu thai kém, sức đề kháng kém, hiệu giá kháng thể sau chủng vaccine không

cao, thú hay cắn mổ, ăn thịt lẫn nhau.

2.8.1.3. Chất béo (lipid)

Lipidquan trọng trong việc phối hợp với các vitamine tan trong dầu A, D, K, E. Nếu

thiếu năng lực thụ thai giảm.

2.8.1.4. Vitamin

• Vitamine A:ảnh hưởng đến sức khỏe chung của gia súc, nó góp phầntrong việc

bảo vệ biểu mơ của cơ quan sinh dục. Nếu thiếu thì số lượng tinh trùng giảm(do ống sinh

tinh bị thối hóa), tinh trùng khơng hoạt động.

• Vitamine E: thiếu E gây nên việc sinh tinh gặp trở ngại, tuy có tinh trùng nhưng

hoạt động kém, nhanh chết và chết nhiều, cuối cùng mất khả năng sinh dục. Bổ sung 40 –

80 mg E choheo giống thì sau 6 tháng kích thước của dịch hồn cũng như năng lực sinh

sản hơnhẳn so với lô đối chứng, bổ sung 0,5-1 gram vitamine E cho bò đực thì tinh dịch

tăng18%, nồng độ tinh dịch tăng 11% so với lơ đối chứng.

• Vitamine D: giúp cho đực giống cứng cáp. Nếu thiếu D thời gian sửdụng không

lâu, lượng tinh trùng giảm và có thể gây nguy hiểm cho người lấy tinh, nógiúp cho sự

tổng hợp Ca và P.

2.8.1.5. Chất khống

Ngồi việc tham gia cấu tạo nên bộ xương, nó còn tham giahầu hết các hoạt động

trao đổi chất trong cơ thể như hoạt động cơ, thần kinh, hô hấp…. Đối với đực giống các

nguyên tố quan trọng là: Ca, P, Na, Se, Zn, Mn, I2 …

• Ca: là thành phần cùng với P tạo nên xương, nếu thiếu làm cho xốp xương,

xương già dễ gãy, ảnh hưởng đến giao phối. Ngồi ra Ca còn ảnh hưởng đến hoạt động

thần kinh heo đực giống, khi thiếu giảm tính hưng phấn, phản xạ kém làm giảm tính

hăng.

• Phospho:cũng có vai trò rất quan trọng hình thành nên xương. Nếu thiếu gây

xốp xương, xương kỳ hình, các đầu xương phình to gây khó chịu khi đực giống giao

phối, đồng thời P còn tham gia cấu tạo nhân tinh trùng.



12



• Na: là thành phần quan trọng liên quan đến tính hưng phấn của thần kinh. Nếu

thiếu làm giảm hưng phấn, heo đực không muốn giao phối.

• Se:cần thiết cho sự sinh trưởng, thụ tinh.

• Mn: góp phần tham gia hoạt hóa các enzyme biến dưỡng lipid, glucid,acid

nhân và chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu thú chậm lớn, chân yếu, các khớp phìđại, đực

giảm tính hăng, phẩm chất tinh giảm.

• Zn:giúp tính hăng, giúp khả năng duy trì nòi giống vì Zn là ngun tố cơ bản

tạo nên cáchormone kiểm soát sự phát triển cơ thể, đặc biệt là hormone testosterone. Khai

thácdày có thể gây thiếu Zn, làm cho dung lượng tinh dịch giảm và phẩm chất tinh

dịchcũng giảm theo. Ngồi ra Zn còn phòng ngừa bệnh ở tuyết tiền liệt, làm mất khả

năngsinh sản.

• I2:iodlà thành phần cấu tạo của hormone tuyết giáp trạng, giữ vai trò điềuhòa

cường độ trao đổi chất trong cơ thể. Thiếu I2 thú đực giảm tính hăng, phẩm chấttinh kém

và tỉ lệ đậu thai kém.

2.8.2. Chăm sóc quản lý

2.8.2.1. Chuồng ni

Khi thú thành thục tính dục thì nhốt riêng 1 ô/con tránhcắn nhau và nhảy lên nhau.

Chuồng phải đầy đủ ánh sáng, thống mát, có sân chơi.Trong khơng khí, O2chiếm

21%,phần còn lại là N2, CO2, khí hiếm. Tuylượng O2 dồi dào nhưng trong thực tế môi

trường chăn nuôi thường bị thiếu dưỡng khí(O2) do: chuồng trại chật hẹp, kém thơng

thống, vệ sinh khơng tốt, do đó các khí CO2, H2S, NH3, CH4trongchuồng nuôi tăng cao

làm ảnh hưởng đến sự hô hấp, làmrối loạn đến sự cân bằng sinh trưởng bình thường của

heo. Cho nên chuồng ni cầnphải thơng thoáng, đối lưu tốt.

2.8.2.2. Nhiệt độ

Đối với gia súc, nhiệt độ thích hợp là 200Ccó tác dụng tốttrong việc cho tinh. Khi

nhiệt độ lên 400C gia súc cho tinh trùng kỳ hình nhiều.

2.8.2.3. Ánh sáng

Đối với heo, trung bình 10 giờ chiếu sáng /ngày. Nếu nitrong tối, thể tích và nồng

độ tinh dịch giảm, kỳ hình tăng, chết tăng.

13



2.8.2.4. Vận động

Đực giống vận động thì trao đổi chất sẽ tăng, tính dục phát triển, cơ thể rắn

chắc.Mức độ vận động và hình thức vận động tùy thuộc vào lồi và tình trạng sức khỏe

củatừng đực giống.Đối với heo, mỗi ngày cho vận động 30 phút đi vòng các dãy chuồng

nái đểphát hiện nái lên giống, nên vận động vào lúc sáng sớm hay chiều mát.

2.8.2.5. Chu kỳ lấy tinh

Đối với heo < 12 tháng: 1 lần / tuần, heo > 12 tháng: 2-3 lần / tuần. Nếu lấy dầy thì

phẩm chất tinh kém, con vật giảm tính hăng hoặc sản phẩm ratrì trệ.Nếu lấy thưa thì

khơng tận dụng hiệu suất của con đực. Nếu để quá lâu không sử dụng thì đực càng ù lì,

mập.

2.8.3. Kỹ thuât lấy tinh

Kỹ thuật lấy tinh ảnh hưởng rất lớn đến dung lượng tinh dịch. Khi lấy tinh, nếu kích

thích khơng hợp lý sẽ làm cho đực xuất tinh ít và đơi khi khơng xuất tinh. Do đó để thu

được lượng tinh dịch hiệu quả cần có kỹ thuật viên lấy tinh có tay nghề và nên cố định

người lấy tinh, khu vực lấy tinh và giờ lấy tinh.

2.8.4. Bệnh lý

Ngoài những nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm như Blucella, Leptospira… làm

sưng teo dịch hoàn và ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh tinh, những nguyên nhân khác

ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch như:

• Dịch hồn thối hóa: làm cho các ống sinh tinh mất chức năng sinhlý bình

thường, hầu hết các hiện tượng này đều gây bất thụ, giảm chất lượng tinh dịch, tăng tỷ lệ

kỳ hình, nồng độ tinh trùng giảm, tinh trùng chưa trưởng thành. Nguyênnhân gây ra có

thể là do dinh dưỡng, thiếu vitamine A, thiếu protein trong khẩu phần.

• Viêm dịch hồn: có thể do tổn thương hay do nhiễm trùng.

• Viêm dịch hồn phụ: hậu quả gây ra sự tắc nghẽn, ngăn chặn sự dichuyển

của tinh trùng từ dịch hồn phụ ra ống dẫn tình, kết quả là con đực khơng cókhả năng thụ

thai.



14



2.9. PHA CHẾ TINH DỊCH

2.9.1. Mục đích

Việc pha chế tinh dịch nhằm mục đích tăng dung lượng của tinh dịch để nâng cao

hiệu suất sử dụng của đực giống, kéo dài thời gian sống của tinh trùng ngồi cơ thể.

Trong q trình xuất tinh các tuyến sinh dục phụ tiết ra một số chất có hại cho tinh trùng

trong q trình bảo tồn vì vậy mơi trường pha chế nhằm làm lỗng nồng độ cácchất, đồng

thời tạo ra những điều kiệnthích hợp cho việc bảo tồn tinh dịch. Ngoài ra, việc pha chế

giúp vận chuyển tinh dịch đi xa.

2.9.2. Các điều kiện cần thiết trong việc pha chế tinh dịch

Môi trường pha chế phải đảm bảo các điều kiện sau:

• Áp suất thẩm thấu của môi trường tương đương với áp suất thẩm thấu của

tinh dịch. Nếu áp suất thẩm thấu môi trường thấp thì tinh trùng hấp thu mơi trường rồi

phình to ra chết, nếu áp suất thẩm thấu mơi trường cao thì tinh trùng mất nước, chết.

• pH của mơi trường thích ứng cho việc bảo tồn tinh dịch thì hơi acid pH = 66,3 cótác dụng làm giảm sự vận động của tinh trùng.

• Mơi trường pha lỗng cần phải có năng lực đệm nhất định, tốt nhất là

những chất không điện ly. Nếu có thì chỉ có tác dụng đệm mà thơi.

• Mơi trường phải cung cấp dưỡng chất cho tinh trùng.

• Trong mơi trường phải có một số chất có tác dụng tĩnh khuẩnlàm cho vi

khuẩn khơng phát triển được.

2.9.3. Các chất thường dùng trong pha chế tinh dịch

2.9.3.1. Trilon B: EDTA: Ehtyl Diamine Tetra Acetate còn gọi là Versel

EDTA ở dạng tinh thể dễ tan trong dung dịch kiềm và thường được dùng trong pha

chế vì có khả năng liên kết với một số ion tự do có trong tinh dịch thú như Ca++, Mg++tạo

sự mất bình thường về số ion tự do có trong tinh dịchdẫn đến kìm hãm quá trình trao đổi

chất của tinh trùng nhất là q trìnhbiến dưỡng đường, nhờ đó tinh trùng giữ được hợp

chất cao năng lượngnhư ADP, ATP. Nó giúp duy trì được lượng đường thích hợp trong

suốtthời gian bảo tồn, ngay cả bảo tồn ở nhiệt độ phòng.Phức chất giữa EDTA với

Ca++và Mg++ là phức chất vô hại đối với tinh trùng. Trong môi trường, EDTA sẽ kết hợp

15



với Ca trước, Mg sau. Ngồi ra, EDTA còn có tác dụng kìm hãm sự hoạt động của một số

vi khuẩn, enzyme có hại cho tinhtrùng.

2.9.3.2. Một số loại đường

Đường là những chất khơng điện ly có chức năng duy trì áp suất thẩm thấu, cung

cấp năng lượngcho tinh trùng.

Trong các loại đường có glucose với vai trò cung cấp năng lượng cho tinh trùng. Do

tinh trùng sản xuất nănglượng với một lượng giới hạn trong việc duy trì khả năng sống

của chúng do đó để giatăng hoạt động cũng như khả năng sống của tinh trùng phải bổ

sung glucose với lượngthích hợp.

Các nguồn năng lượng khác như galactose, fructose, ribose cũng đượcdùng nhưng

người ta nhận thấy lợi ích nhất là glucose là hạn chế tác dụng của các chất kiềm tính.

2.9.3.3. Các chất có tác dụng đệm(buffers)

Trong tinh dịch có ion H+ tạo ra pH của tinh dịch (pH Heo thường 6,8 - 7,2).

Tinh trùng cùng với vi khuẩn trong tinh dịch sản xuất ra acid lactic. Khi a.lactic

trong môi trường tănglên thì pH tinh dịch giảm xuống. Khi đó buffers sẽ làm giảm giao

động của pH trongmôi trường tinh dịch.

Hệ đệm gồm 1 acid yếu và 1 muối kiềm mạnh của acid yếu. Ví dụ: Hệ bicarbonate

gồmH2CO3, NaHCO3; Hệ photphate là H3PO4, Na2HPO4.

Nguyên tắc của phản ứng đệm: khi pH mơi trường tăng độ kiềm thì nó tác dụngvới

phần acid của đơi đệm và khi mơi trường tăng acid thì nó tác dụng với phần kiềmcủa đơi

đệm:

(NaOH) khi kiềm tăng: 2NaOH + H2CO3



Na2CO3 + 2H2O



(HCl) khi acid tăng:



NaCl + H2CO3



HCl + Na2CO3



Như vậy, acid mạnh thay bằng acid yếu ít có tác dụng đến tinh trùng. Có tác giảnêu

lên rằng khi mơi trường có pH = 7 - 9 thì năng lực đệm thấp hoặc khi mơi trườngcó nhiều

glucose làm mơi trường pha lỗng tinh dịch.

Những buffers đơn giản như Sodium bicarbonate, Sodium citrate được xếp vàoloại

buffers có giới hạn. Tris là buffers xếp loại rộng hơn pH = 7 - 9 và điều này phụthuộc vào

môi trường bảo quản tinh dịch (Sigma, st.louis MO, USA).

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinhtrùng trung bình ở một số loài vật nuôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×