Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0

Thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.6Tham số thống kê về thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G,

M+G+C đến khi hoạt lực A = 0

Môi Trường

M+G



M+G+C



24



24



24



49a



41,5b



37b



11,69



7,06



7



2,39



1,44



1,43



23,86



17,01



18,93



TSTK

n



𝑿𝑿



SD

SE

CV (%)



M



***



F



Các ký tự chữ (a, b) trong cùng một hàng khác nhau chỉ sự khác biệt giữa các giá

trị trung bình có ý nghĩa thống kê mức 5%.

(***) chỉ sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê với P < 0,001.

Qua Bảng 4.5, 4.6 và Biểu đồ 4.3 ta thấy, thời gian để duy trì hoạt lực tinh trùng tới

khi hoạt lực A=0 của 3 mơi trường M, M+G, M+G+C có sự khác biệt đáng kể: mơi

trường MODENA có thời gian bảo quản dài nhất (49 giờ) và khác biệt rất có ý nghĩa về

mặt thống kê với P<0,001 so với hai môi trường còn lại (M+G: 41,5 giờ và M+G+C:

37giờ).

Như vậy, khi bổ sung Gelatine 175 và Cysteine vào môi trường MODENA cũng

không ảnh hưởng nhiều đến thời gian bảo quản tinh dịch để duy trì hoạt lực tới 0,5 và 0.

Do đó, chỉ sử dụng mơi trường MODENA để bảo quản tinh dịch cũng mang lại hiệu quả

mà không cần bổ sung thêm các hóa chất khác.

Tuy nhiên, mơi trường MODENA khi được bổ sung Gelatine 175 thì khả năng duy

trì hoạt lực tốt hơn. Qua phụ lục ta thấy, trong vòng 12 giờ sau khi được pha lỗng thì

tinh dịch được bảo quản bởi môi trường MODENA bổ sung Gelatine 175 có hoạt lực

được duy trì tốt hơn mơi trường MODENA thuần túy.



42



Vì vậy, mặc dù mơi trường MODENA được bổ sung Gelatine 175 không kéo dài

được thời gian bảo quản tinh dịch nhưng trong vòng 12 giờ đầu sau khi pha lỗng thì mơi

trường này có khả năng duy trì hoạt lực tốt hơn mơi trường MODENA. Như vậy, việc bổ

sung Gelatine 175 có thể mang lại hiệu quả trong việc duy trì hoạt lực tinh dịch và có thể

dùng môi trường này khi cần vận chuyển tinh dịch đi xa.



Thời gian bảo quản (giờ)



60

50



M, 49

M+G, 41.5



40



M+G+C, 37



30

20

10

0

Môi trường thí nghiệm phần 2



Biểu đồ 4.3 So sánh thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C đến

khi hoạt lực A = 0



43



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

Sau 4 tháng tiến hành thí nghiệm và theo dõi về khả năng bảo quản tinh dịch của

các loại mơi trường thí nghiệm, chúng tơi rút ra được kết luận.

• Đối với phần 1:

Thời gian bảo quản tinh dịch của 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA tới khi

hoạt lực A = 0,5.

MODENA : 35,08 giờ.

BTS



: 21,92 giờ.



KIEV



: 10,38 giờ.



Để duy trì hoạt lực tinh dịch tới khi còn 0,5 thì mơi trường MODENA có thời gian

bảo quản tốt nhất, kế đến là mơi trường BTS và KIEV.

• Đối với phần 2:

 Thời gian bảo quản tinh dịch của từng môi trường khi hoạt lực A = 0,5.

MODENA



: 30 giờ.



MODENA + Gelaitne 175



: 28,5 giờ.



MODENA + Gelatine + Cysteine: 24,75 giờ.

 Thời gian bảo quản tinh dịch của từng môi trường khi hoạt lực A = 0.

MODENA



: 49 giờ.



MODENA + Gelaitne 175



: 41,5 giờ.



MODENA + Gelatine + Cysteine: 37giờ.

Kết quả cho thấy, môi trường MODENA khi được bổ sung Gelatine 175 hoặc

Gelatine 175 và Cysteine thì thời gian bảo quản tinh dịch khơng những khơng kéo dài

hơn mà còn bị rút ngắn hơn so với môi trường MODENA thuần túy. Như vậy, việc bổ

sung Gelatine 175 và Cystein không mang lại hiệu quả để kéo dài thời gian bảo quản tinh

dịch.



44



5.2. ĐỀ NGHỊ

Cần nghiên cứu thêm về tỷ lệ các thành phần hóa chất trong mơi trường nghiên cứu

với mong muốn kéo dài thời gian bảo quản tinh dịch và cũng cần nghiên cứu bổ sung loại

kháng sinh nào có thể mang lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình bảo quản.

Ngồi việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm thì điều kiện thực tế khi phối giống

cũng góp phần củng cố những kết luận đạt được. Việc sử dụng tinh dịch được pha chế từ

các môi trường nghiên cứu để phối giống thì có thể đánh giá được chính xác với hoạt lực

bao nhiêu thì nái có khả năng thụ thai là tốt nhất, số con sinh ra là bao nhiêu và sức sống

của heo con như thế nào. Từ đó, có thể đánh giá được mơi trường nào là tốt nhất.

Mặt khác, theo chúng tơi nên có đề tài nghiên cứu chính xác tại sao khi bổ sung

Gelatine 175 cũng không kéo dài được thời gian bảo quản tinh dịch mặc dù khả năng duy

trì hoạt lực tinh dịch trong 12 giờ sau khi pha lỗng tốt hơn mơi trường đối chứng và khi

kết hợp Gelatine 175 với Cysteine thì thời gian bảo quản tinh dịch lại khơng cao hơn so

với mơi trường chỉ có Gelatine cùng loại.

Ngồi ra, khi áp dụng vào thực tiễn thì ta cần cân nhắc giữa việc sử dụng môi

trường MODENA thuần túy hay bổ sung Gelatine 175 vì thời gian bảo quản tinh dịch

giữa 2 loại môi trường này không cách biệt nhau nhiều nhưng mơi trường MODENA +

Gelatine 175 lại có khả năng duy trì hoạt lực tốt hơn mặc dù giá thành để pha chế 2 mơi

trường này có sự khác biệt.



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×