Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian bảo quản của 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0,5

Thời gian bảo quản của 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0,5

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.2Tham số thống kê về thời gian bảo quản của 3 môi trường KIEV, BTS,

MODENA đến khi hoạt lực A = 0,5

Môi Trường

TSTK

KIEV



BTS



MODENA



26



26



26



10,38c



21,92b



35,08a



7,46



10,86



8,93



1,46



2,13



1,75



71,81



49,53



25,46



n



𝑿𝑿



SD

SE

CV (%)



***



F



Các ký tự chữ (a, b,c) trong cùng một hàng khác nhau chỉ sự khác biệt giữa các giá

trị trung bình có ý nghĩa thống kê mức 5%.

(***) chỉ sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê với P < 0,001.

TSTK : Tham số thống kê.

n



: Số lần lặp lại.



� : Thời gian bảo quản trung bình của các lần lặp lại.

𝑿𝑿

SD



: Độ lệch tiêu chuẩn giữa các lần lặp lại.



SE



: Sai số của số trung bình.



CV (%): Hệ số biến dị.

F



: Khác biệt về thống kê giữa các môi trường.



36



40

MODENA, 35.08



Thời gian bảo quản (giờ)



35

30

25



BTS, 21.92



20

15

10



KIEV, 10.38



5

0

Mơi trường thí nghiệm phần 1



Biều đồ 4.1So sánh thời gian bảo quản của 3 môi trường KIEV, BTS và MODENA

đến khi hoạt lực A = 0,5

Qua Bảng 4.1, Bảng 4.2 và Biểu đồ 4.1 ta thấy, thời gian bảo quản tinh dịch heo đến

khi hoạt lực A = 0,5 của môi trường Modena là dài nhất (35,08 giờ), kế đến là môi trường

BTS (21,92 giờ) và KIEV (10,38 giờ). Sự khác biệt này rất có ý nghĩa về mặt thống kê

với P < 0,001.

So sánh với thời gian bảo quản của Nguyễn Thị Kiều Diễm (2010) thì cao hơn so

với mơi trường thí nghiệm (MODENA: 40,94 giờ, BTS: 39,53 giờ, KIEV: 27,88 giờ).

Giữa môi trường thí nghiệm với mơi trường của tác giả Mai Lâm Hạc và cộng tác

viên thì thời gian bảo quản tinh dịch của mơi trường thí nghiệm thấp hơn nhiều so với

môi trường tác giả Mai Lâm Hạc: BTS: 30,36 giờ , MODENA: 52,66 giờ, trong khi đó

mơi trường thí nghiệm là:BTS: 21,92 giờ, MODENA: 35,08 giờ.



37



4.2. Thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G, M+G+C trên tinh dịch heo đến

khi hoạt lực A = 0,5

Bảng 4.3Thời gian bảo quản tinh dịch heo trên 3 môi trường M, M+G, M+G+C đến

khi hoạt lực A = 0,5 (giờ)

Thứ tự mẫu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

TB



Môi trường

M

36

24

36

12

24

24

24

36

24

12

36

24

36

24

48

24

36

36

24

36

48

36

24

36

30



M+G

36

24

36

24

24

24

24

24

24

12

36

24

24

36

36

24

24

36

36

24

48

24

36

24

28,5



38



M+G+C

24

24

24

12

12

24

24

24

24

6

36

24

24

24

24

24

24

36

36

24

48

24

24

24

24,75



Bảng 4.4Tham số thống kê về thời gian bảo quản của 3 môi trường M, M+G,

M+G+C đến khi hoạt lực A = 0,5

Môi Trường

M+G



M+G+C



24



24



24



30a



28,5b



24,75b



9,36



7,76



8,36



1,91



1,58



1,71



31,21



27,24



33,77



TSTK

n



𝐗𝐗



SD

SE

CV (%)



M



ns



F

M: MODENA.

M+G: MODENA bổ sung Gelatine 175.



M+G+C: MODENA bổ sung Gelatine 175 và Cysteine.

Các ký tự chữ (a, b) trong cùng một hàng khác nhau chỉ sự khác biệt giữa các giá

trị trung bình có ý nghĩa thống kê mức 5%.

ns chỉ sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê với P > 0,05.

Qua Bảng 4.3 và 4.4 ta thấy, thời gian bảo quản tinh dịch đến khi hoạt lực của tinh

trùng còn 0,5 của 3 môi trường M, M+G, M+G+C khác biệt nhau không đáng kể (M là

30 giờ, M+G là 28,5 và M+G+C là 24,75), sự khác biệt này khơng có ý nghĩa về mặt

thống kê với P>0,05.

Kết quả của Nguyễn Thị Kiều Diễm (2010) là M: 40,8 giờ, M+G: 58,8 giờ,

M+G+C: 31,8 giờ và việc bổ sung gelatine 175 mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, kết quả của

chúng tôi thấp hơn nhiều và việc bổ sung gelatine 175 cũng không hiệu quả.



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian bảo quản của 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA trên tinh dịch heo đến khi hoạt lực A = 0,5

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×