Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dụng cụ và hóa chất

Dụng cụ và hóa chất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.3 Kính hiển vi



Hình 3.4Máy nước cất



Hình 3.5Tủ bảo quản tinhHình 3.6Cân điện tử



Hình 3.7Waterbath



Hình 3.8 Buồng đếm hồng cầu



25



3.5.2.2. Hóa chất

• Hóa chất sử dụng trong phần 1 gồm: D- Glucose, Natricitrate (Trisodium citrate

dihydrate), Natribicarbonate (Sodium hydrogen carbonate),EDTA (Ethylenediamine

tetraacetic acid disodium salt), Tris, Citric Acid Monohydrate.

Bảng 3.3Công thức mơi trường trong phần 1

Mơi trường



Hóa chất (gr)

KIEV



BTS



MODENA



D-Glucose

(C6H12O6.H2O)



60



35



27,5



Trisodium citrate dihydrate

(C6H5Na3O7.2H2O)



3,7



6



6,9



Sodium hydrogen carbonate

(NaHCO3)



1,2



1



1



Ethylenediamine tetraacetic acid disodium

salt :EDTA ( C10H14N2O8Na2.2H2O)



3,7



1



2,25



Tris(hydroxymethyl) aminomethane hay 2Amino-2-hydroxymethyl-1,3-propanediol



-



5,65



5,65



Citric Acid Monohydrate (C6H8O7)



-



2,25



2,9



Nước cất



1000 ml



1000ml



1000 ml



26



Hình 3.9D - GlucoseHình 3.10Natricitrate



Hình 3.11 Natribicarbonate



Hình 3.12EDTA

27



Hình 3.13Tris



Hình 3.14Citric Acid Monohydrate



• Hóa chất sử dụng trong phần 2 gồm: D- Glucose, Natricitrate (Trisodium citrate

dihydrate), Natribicarbonate (Sodium hydrogen carbonate), EDTA (Ethylenediamine

tetraacetic acid disodium salt), Tris, Citric Acid Monohydrate, Gelatine 175 (10 gr/1000

ml nước cất) và Cysteine (0,78 gr/1000ml nước cất).



Hình 3.15CysteineHình 3.16Gelatine 175



28



3.5.3. Phương pháp lấy mẫu tinh

Sử dụng phương pháp lấy tinh bằng tay. Đây là phương pháp đơn giản, ít tốn kém

và hiệu quả cũng tương tự như phương pháp dùng âm đạo giả. Tuy nhiên, phương pháp

này cũng có những hạn chế nhất định như tinh dịch dễ bị nhiễm khuẩn và cũng dễ lây

bệnh sang người lấy tinh khi heo đực giống bị một số bệnh như Leptospirosis,

Salmonellosis…Do đó, trước khi lấy tinh, chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ, dọn sạch

phân, nọc được tắm rửa sạch sẽ, nhất là bộ phận sinh dục, lông ở bao quy đầu phải được

cắt ngắn, người lấy tinh phải đeo găng tay.

Khi cho nọc vào chuồng lấy tinh, người lấy tinh hướng dẫn nọc nhảy chồm lên giá

nhảy. Khi tiếp xúc với giá nhảy, đực lần lượt có những phản xạ cương cứng, bao ơm,

thúc giá. Đến giai đoạn thúc giá thì người lấy tinh vào vị trí lấy tinh, khi vào mắt ln

nhìn về phía đầu của đực xem phản ứng, ngồi tư thế hình chữ đinh. Dùng cả lòng bàn tay

nắm vừa phải lấy dương vật sao cho cách đầu dương vật 2-3 cm, kích thích tay cho đực

đưa hết dương vật ra ngồi (vừa kích thích khoảng 60 nhịp/phút vừa kéo nhẹ dương vật).

Khi đực đưa hết dương vật ra ngồi chuẩn bị bắn tinh thì ngưng kích thích. Sau khi hết

đợt phóng tinh thì kích thích trở lại (2-3 pha). Khi đực khơng còn mê giá nữa và dương

vật có khuynh hướng rút vào thì người lấy tinh chuẩn bị rời vị trí lấy tinh, để đực xuống

giá từ từ khơng nên xơ đẩy.

Sau khi lấy tinh thì phải nhanh chóng đưa tinh về phòng thí nghiệm, khi đi tránh

sóng lắc, ánh sáng chiếu thẳng.

3.5.4. Pha chế tinh dịch

3.5.4.1. Pha môi trường

Môi trường được pha sẵn 100 ml trước khi tiến hành lấy tinh và được bảo quản ở

nhiệt độ thấp.

• Pha mơi trường trong phần 1 (tương ứng với 100 ml nước cất trong Bảng 3.3):

gồm 3 môi trường KIEV, BTS, MODENA, các bước tiến hành như sau:

Chuẩn bị các loại hóa chất và các vật dụng cần thiết như cân điện tử, cốc thủy tinh

có chia vạch, đũa thủy tinh.



29



Cân hóa chất tương ứng với cơng thức của từng loại môi trường trong Bảng 3.3và

được cho vào 3 cốc thủy tinh tương ứng được đánh dấu riêng cho từng loại mơi trường.

Rót 100 ml nước cất vào mỗi cốc thủy tinh, dùng đũa thủy tinh khuấy đều hóa chất

với nước cất sao cho hóa chất tan hồn tồn. Khi đó, ta được 3 mơi trường lỏng KIEV,

BTS, MODENA có màu trắng trong (Hình 3.14).

• Pha mơi trường trong phần 2 (tương ứng với 100 ml nước cất trong Bảng 3.3

đối với mơi trường MODENA, tuy nhiên còn bổ sung thêm Gelatine 175 và Cysteine):

Gồm 3 môi trường M (MODENA), M+G (MODENA + Gelatine) và M+G+C

(MODENA + Gelatine + Cysteine), các bước được thực hiện tương tự trong phần 1. Tuy

nhiên, cần lưu ý là Gelatine rất khó tan trong nước nên trong quá trình pha chế cần khuấy

đều và nhẹ để Gelatine hòa đều với mơi trường, Cysteine cần được bảo quản ở nhiệt độ

thấp (dưới 170C). Kết quả thu được môi trường M màu trắng trong, mơi trường M+G có

màu hơi vàng và mơi trường M+G+C có màu trắng sữa (Hình 3.15).



Hình 3.17Mơi trường trong phần 1Hình 3.18Mơi trường trong phần 2

3.5.4.2. Kiểm tra hoạt lực tinh trùng

Tinh nguyên được kiểm tra hoạt lực ngay khi được chuyển đến phòng thí nghiệm.

Quan sát bằng kính hiển vi với vật kính 10x và dựa vào Bảng 3.4, ta đánh giá hoạt lực

tinh trùng.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dụng cụ và hóa chất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×