Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC

SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giai đoạn 150 ngày tuổi, đường kính của ống sinh tinh đã đạt 130 - 140 µm, 240



ngày tuổi đạt 210 µm. Từ 3 tháng tuổi, trong ống sinh tinh có tất cả các dạng tế bào sinh

dục từ nguyên tinh bào đến tiền tinh trùng. Tới 4 tháng tuổi đã có nhiều tinh trùng, 8



tháng tuổi thì ống sinh tinh đã đạt mức độ ổn định, không đổi về kích thước, các tế bào

sertoli rất dày đặc. Từ 5 -6 tháng tuổi, tế bào leydig đã sản xuất ra hormon androgen.

Bảng 2.1 Tuổi thành thục (tháng) ở một số lồi

Lồi

Thú đực

Thú cái



11 (7-18)

11(9-24)*

Cừu

7 (6-9)

7 (4-14)*

Heo

7 (5-8)

6 (5-7)

(* Do ảnh hưởng của thức ăn và mùa nên biến động khá lớn)

(Theo Trần Thị Dân, Dương Nguyên Khang, 2007)

Tuổi trưởng thành về tính dục ảnh hưởng bởi những yếu tố sau:

• Lồi, giống: những giống nhỏ con thường có tuổi thành thục sớm hơn. Ở

các giống heo nội (Ỉ, Móng Cái) thì sự xuất hiện tinh trùng càng sớm hơn so với các

giống heo ngoại (Yorkshire, Landrace, Duroc…), 40 ngày tuổi đã có tinh trùng thành

thục, hoạt lực 0,6 - 0,7, đến 50 - 55 ngày tuổi đã có thể giao phối thụ thai.

• Kích thích tố: q trình thành thục sinh dục của heo đực chịu sự điều khiển

của hoạt động nội tiết tuyến yên, chủ yếu là FSH và LH (hay ICSH). FSH kích thích sự

phát triển của các ống sinh tinh, kích thích q trình sinh tinh làm cho các tế bào sinh dục

biến đổi qua các giai đoạn cho đến lúc tạo thành tinh trùng, làm cho testosteron xâm nhập

dễ dàng vào tế bào sertoliđể tế bào này làm chức năng dinh dưỡng đối với các tế bào

dòng tinh, kích thích sự phát triển của các nhân cảm thụ gắn LH trong tế bào leydig. LH

làm sản sinh và phát triển các tế bào leydig để tiết ra hormon testosteron.

• Khí hậu: bao gồm sự tương tác giữa nhiệt độ, độ ẩm, biên độ nhiệt độ, thời

gian chiếu sáng… Nói chung, điều kiện nhiệt độ nhiệt đới giúp cho động vật thành thục

sớm hơn.

• Mùa: thường ảnh hưởng lớn đối với thú giao phối theo mùa, tuổi thành

thụccó thể đến sớm hoặc phải kéo dài đến mùa sau. Ví dụ: cừu 150 ngày có thể kéo

dài450-500 ngày.

3



• Dinh dưỡng: dinh dưỡng tốt thì thú có thể thành thục sớm hơn tuy nhiên

dinhdưỡng kém không ngăn ngừa sự thành thục, mặc dù nó đến muộn hơn.

• Phái tính: thú cái thành thục sớm hơn thú đực vài tuần, vài tháng hoặc

vàinăm tùy lồi.

Nhìn chung, sự thành thục sinh dục ở các giống heo ngoại (Yorkshire, Landrace,

Duroc…) vào lúc 7- 8 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 110 - 120 kg. Thời kỳ 4 -8

tháng tuổi, tinh hoàn phát triển rất nhanh để đạt tới độ thành thục sinh dục nếu được

chăm sóc ni dưỡng tốt.

Thời gian bắt đầu sử dụng là 8 - 10 tháng tuổi đối với các giống heo ngoại. Khoảng

thời gian 2 -3 tháng từ khi thành thục, chúng ta kiểm tra tinh dịch của chúng bằng việc

cho phối với các con nái kiểm tra (số nái dùng kiểm tra: 40 - 50 con, ít nhất 30 con).

2.3. TINH DỊCH(SEMEN)

Tinh dịch là sản phẩm hoạt động của bộ máy sinh dục đực khi con đực thực hiện

hoàn chỉnh một phản xạ sinh dục. Tinh dịch gồm hai thành phần: tinh trùng (tế bào sinh

dục đực) và tinh thanh. Tinh trùng là sản phẩm bài tiết của các ống sinh tinh, trong khi đó

tinh thanh là sản phẩm bài tiết của các tuyến sinh dục phụ.

Về mặt hóa học, tinh dịch của các lồi động vật chứa một lượng lớn nước (từ9098%), vật chất khơ chiếm từ 2-10%. Nhìn chung, tinh dịch của các lồi động vậtgiàu

protein, hàm lượng protein trong tinh dịch bò chiếm tới 5,8% và trong tinhdịch heo chiếm

3,8%. Ngoài ra, tinh dịch còn chứa các loại muối khống (Na, K,Zn, Cl, Ca, P...), axit

carbonic, các loại đường (fructose, glucose, galactose) vànhững chất khác như: acid

sialic, phosphorylcholin, ergothionin,cholin, prostaglandin ... và một số enzyme. Thành

phần hóa học của tinh dịch các loài động vật khác nhau là hoàn toàn khác nhau.

Thể tích tinh dịch của một lần phóng tinh, nồng độ tinh trùng có trong tinhdịch và tỷ

lệ giữa thể tích tinh thanh và tinh dịch là khác nhau giữa các lồiđộng vật.

• Những gia súc giao phối ở tử cung (ngựa, heo) cho tinh dịch nhiều,

tinhthanh nhiều, nồng độ tinh trùng thấp.

• Những gia súc giao phối ở âm đạo (bò, cừu, dê) cho tinh dịch ít, tinh thanh

ít,nồng độ tinh trùng cao.

4



Bảng 2.2Thành phần hóa học của tinh dịch một số lồi động vật

Thành phần

Tinh dịch heo

Tinh dịch bò

Tinh dịch ngựa

Nước

95,00

90,00

98,00

Protein

3,80

5,80

1,04-2,28

Lipid

0,03

0,15

0,04

Fructose

0,01

0,23-0,87

0,005

Axit citric

0,13

0,72

0,06

Axit lactic

0,02

0,04-0,06

0,03

P tổng số

0,06

0,08

0,02

K

0,10

0,23

0,07

Na

0,28

0,28

0,07

Ca

0,09

0,04

0,02

Cl

0,33

0,22

0,48

(Theo Serghin và Milovanop.Trích dẫntheo Lâm Quang Ngà, giáo trình truyền tinh

truyền phơi)

Bảng 2.3Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinhtrùng trung

bình ở một số lồi vật ni

Thể tích 1 lần Tinh trùng (% ) Tinh thanh (%)

Nồng độ tinh

xuất tinh (ml)

trùng (triệu/ml)

Heo đực ngoại

300 - 500

3

97

20-100



4-5

10

90

200-600

Ngựa

50-100

2-5

95-98

20-80

Cừu

1-2

30

70

200-500-800

(Theo Milovanov. Trích dẫn theo Lâm Quang Ngà, giáo trình truyền tinh truyền phơi)

Lồi vật ni



2.3.1. Tinh trùng (sperm)

Tinh trùng được hình thành trong ống sinh tinh nhỏ của dịch hồn. Sự hình thành

tinh trùng xảy ra mạnh mẽ khi con đực đến tuổi thành thục về tính (ở heo nội: 5-6 tháng

tuổi; heo ngoại: 6-8 tháng tuổi; bò: 8-12 tháng tuổi; dê,cừu: 6 tháng tuổi...). Quá trình

hình thành tinh trùng được chia thành 4 giai đoạn: sinh sản, sinh trưởng, thành thục (chín)

và biến thái (biệt hóa) thành tinh trùng, thời gian kéo dài khoảng 42-47 ngày.

Về mặt hóa học, thành phần cấu tạo của tinh trùng gồm: 75% H2O và 25% vậtchất

khơ, trong đó: 85% protein, 13,2% lipid và 1,8% khống.

Về hình thái, tinh trùng gồm có 3 phần phân biệt rõ ràng gồm đầu, cổ thân và đuôi.

Bằng phương pháp siêu âm người ta nhận được tỷ lệ khối lượng các thành phần tinh

trùng như sau: Đầu: 61%, cổ thân: 16%, đi: 33%.

5



2.3.1.1. Đầu tinh trùng

Đầu là phần chính của tinh trùng, có dạng hình trứng bên ngồi bao bởi lớpmàng

mỏng lypoprotein được thành lập khi qua phó dịch hồn, màng này có khả năng bánthấm

giúp tinh trùng định hình cũng như có khả năng chống chọi các điều kiện bất lợi.Phía trên

đầu tinh trùng có hệ thống Acrosome. Hệ thống này có tác dụng quyếtđịnh đến năng lực

thụ thai của tinh trùng, nếu bảo quản tinh trùng trong môi trường vànhiệt độ thích hợp

khơng đổi trong vòng 2-3 ngày thì tinh trùng vẫn còn năng lực hoạtđộng, nhưng sau đó sẽ

bị biến dạng do hệ thống Acrosome bị bóc ra làm mất khả năngthụ thai dù tinh trùng vẫn

còn hoạt động. Nếu bảo quản ở nhiệt độ 370C thì chỉ sau vàigiờ hệ thống Acrosome bị

biến dạng, nhất là môi trường nhược trương. Menhyaluronidase cũng dễ bị thẩm xuất ra

ngồi ngay khi hệ thống Acrosome chưa bị bóckể cả môi trường đẳng trương.

Đầu tinh trùng chứa nhiều N trong protein hơn bình thường: 18,5% so với 16%, do

đầu tinh trùng chứa nhiều Arginine mà thành phần của nó chứa 32% N. Đầu tinhtrùng

chứa nhiều men hyaluronidase và neuraminidase và khi tiếp cận với trứng thì mennày có

tác dụng hòa tan màng mucopolysaccharide của tế bào trứng tạo điều kiện chotinh trùng

xâm nhập vào tế bào trứng.

2.3.1.2. Cổ và thân

Cổ và thân nối liền với phần đầu một cách lỏng lẻo, nó chứa chủ yếu là nguyên sinh

chấtcủa tinh trùng, phần này rất dễ bị đứt ra khỏi đầu. Phần cổ và thân có chứa nhiều

chấtở thể tế bào sắc tố (Sytine Cytocrime), chất này có liên quan mật thiết với sự hơ

hấpcủa tinh trùng bởi vì nó có tác dụng trong q trình oxy hóa. Ngồi ra phần này còn

cóchứa ty thể để tham gia q trình hơ hấp và cung cấp năng lượng cho tinh trùng.

2.3.1.3.



Đuôi



Đuôi tinh trùng có chứa nhiều ty thể, ty thể có các enzyme oxy hóa và enzyme oxy

phosphoryl hóa, cung cấp năng lượng cho tinh trùng hoạt động. Ngồi ra, phần đi có

chứa đến 23% lipid và giúp cho tinh trùng vận động được.



2.4.



CHỨC NĂNG CỦA DỊCH HỒN PHỤ (EPIDIDYMUS)

6



Dịch hồn phụ với vai trò tạo mơi trường thích hợp cho q trình trưởng thành cuối

cùng của tinh trùng, nhờ vậy tinh trùng đạt được khả năng vận động và thụ tinh. Dịch

hoàn phụ còn là nơi dự trữ tinh trùng, khoảng 10-50.109 tinh trùng được dự trữ trong dịch

hoàn phụ ở phần lớn gia súc. Hoạt động của dịch hoàn phụ phụ thuộc vào testosterone.

Dịch hồn phụ gồm có 3 phần:

• Đầu (thể đỉnh của dịch hồn phụ): Phình lên, dính rất chặt với dịch hoàn,

đâylà nơi tập hợp của những ống dẫn tinh ra.

• Thân: có hình dẹt, được tạo thành bởi các ống dẫn tinh ngoằn ngo,

uốnkhúc.

• Đi: là phần phình to của những ống tinh đi ra.

Khi thú hưng phấn sinh dục, phần đi của dịch hồn phụ co thắt mạnh để đẩy tinh

trùng vào ống dẫn tinh. Vận tốc vận chuyển tinh trùng qua phần đầu và phần thân của

dịch hồn phụ khơng thay đổi khi thú hưng phấn sinh dục, do đó số lượng tinh trùng ở

phần đuôi rất thay đổi tùy theo số lần lấy tinh.

Dịch hồn phụ có đặc điểm: Mơi trường của chất tính toan tính pH = 6,13, nồng độ

ion [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn, áp suất CO2 cao ức chế q trình tiêu đường,

nhiệt độ ở dịch hồn phụ thấp hơn dịch hoàn, tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết

lypoprotein, tinh trùng hấp thu lypoproteinmang điện tích âm (-), vì vậy mà chúng khơng

bị kết dính nhau thành từngmảng; cũng do bề mặt tinh trùng hấp thu lypoprotein (chủ yếu

ở phần đicủa dịch hồn phụ) đã giúp cho tinh trùng có một màng mỏng bao lấy

mặtngồi của nó làm cho nó có sức đề kháng rất lớn với mơi trường acid và cácmuối có

hại.

Tất cả những điều kiện trên đã làm cho tinh trùng ở trạng thái tiềm sinh(anabiose).

Năng lượng tiêu hao giảm đến mức thấp nhất cho nên tinh trùng có thể ởtrong dịch hồn

phụ đến 1-2 tháng vẫn có khả năng thụthai, tuy nhiên nếu ở q lâutrong dịch hồn phụ

thì nó sẽ dần dần thay đổi về sinh lý và hình thái, mất khả năngthụ thai. Vì vậy, nếu gia

súc lâu ngày khơng được lấy tinh thì lần lấy tiếp sau đó tinh trùngcó tỷ lệ kỳ hình cao,

hoạt lực thấp.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×