Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo tiger

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo tiger

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nái trước khi đẻ 7 – 10 ngày được đưa lên chuồng nái đẻ ở khu nái đẻ, nái

được tắm rửa sạch sẽ, khi nái đẻ công nhân phải theo dõi thường xuyên để đỡ heo

con ra và can thiệp kịp thời trong trường hợp heo khó đẻ. Nái sau khi đẻ được tiêm

5 ml Oxytoxin + 3 ml Dexamethazole + 10 ml B – complex nhằm kích thích ra

nhau thai, tiết sữa, kháng viêm và trợ sức cho heo nái đẻ. Trước và sau khi đẻ 1 – 2

giảm lượng thức ăn và không tắm nái.

Heo con theo mẹ

Heo con mới sinh ra được lau sạch dịch ở mũi và miệng bằng khăn sạch, sau

đó thoa lên mình heo con bột Mistral để làm khô, giữ ấm, nhanh lành cuốn rốn, ủ

ấm dưới đèn hồng ngoại và bắt đầu cho bú. Khi heo con được 4- 5 ngày thì chích sắt

2ml/con và tiến hành bấm răng, cắt đi, thiến heo đực.

Heo thịt

Heo từ 56 ngày tuồi được chuyển qua chuồng heo thịt, heo được cho ăn 1

ngày 2 lần, không tắm heo mà chỉ hốt phân heo, rửa chuồng 4 lần / ngày. Heo được

ăn bằng máng ăn tự động, ngày đổ cám 2 lần, vòi nước uống tự động, 8 vòi nước /

chuồng.

2.1.7 Quy trình vệ sinh thú y của trại

Chuồng trại vệ sinh hằng ngày bằng việc thu dọn phân 2 lần/ ngày và dội rửa

1 lần/ tuần. Mỗi tuần sát trùng 1 lần với thuốc sát trùng TH4, vikon, pacoma. Thời

gian tắm chung cho trại là vào 10 giờ sáng hằng ngày. Riêng heo nái đẻ và heo con

theo mẹ, heo cai sữa không tắm mà chỉ rửa chuồng.



8



2.1.8. Quy trình phòng bệnh

Bảng 2.2. Quy trình tiêm vaccine tại trại heo Tiger

Đối tượng



Phòng bệnh



Tên Vaccine



Ngày



Suvaxyn respifend MH



7 ngày (*)



Circovac®



14 ngày (*)



Suvaxyn respifend MH



21 ngày (*)



Dịch tả



Pest – vac



35 ngày (*)



FMD



Aftipor®



60 - 65 ngày (*)



Mycoplasma hyopneumoniae

PCV2

Heo

con



Mycoplasma hyopneumoni



Heo



Dịch tả



Pest – vac



70 ngày (**)



nái



FMD



Aftipor®



85 ngày (**)



Heo



Dịch tả



Pest – vac



Định kì 6 tháng/



nọc



FMD



Aftipor®



lần



( Nguồn: trại heo Tiger, 2013)



(*) tính từ khi heo con sinh ra là ngày thứ nhất. (**) tính từ thời điểm heo được phối

là ngày thứ nhất.

2.1.9. Một số thuốc thường dùng điều trị bệnh hô hấp ở trại

Kháng sinh điều trị hô hấp thường dùng là Amoxicilin, Lincomycin,

Florphenicol, Tylosin, Spectinomycin, Doxycycline. Thuốc trợ sức trợ lực như : B –

COMPLEX, Electrolyte ( AT 110), Cofavit 500, Bromhexine.

2.2. Sinh lý bệnh hô hấp trên heo

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp

Bộ máy hô hấp là cơ quan thường tiếp xúc với môi trường bên ngồi. Do đó

nếu hàng rào bảo vệ (niêm mạc, hệ thống lơng rung…) bị tổn thương thì bệnh hơ

hấp rất dễ xảy ra. Có nhiều nguyên nhân gây ra suy yếu bộ máy hô hấp, dưới đây là

một số ngun nhân chính.

2.2.1.1 Dinh dưỡng

Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong vận động của cơ thể và sức

đề kháng lại các tác nhân gây bệnh của môi trường bên ngồi. Theo (Hayek, 1989;

trích dẫn Lương Thị Dung, 2010) , vitamine A và selenium đóng vai trò quan trọng



9



trong hệ thống miễn dịch. Mức cảm nhiễm đối với bệnh tăng lên khi trong khẩu

phần không cung cấp đầy đủ các vitamin và khống. Ngồi ra sức đề kháng còn phụ

thuộc vào thành phần thức ăn.

Bảng 2.3 Độ nhạy cảm với bệnh đường hô hấp (Hayek 1989)

Yếu tố thức ăn



Độ nhạy cảm với bệnh trên đường hô hấp



Độ bụi cao



+



Không cân đối nguyên tố



+



Khẩu phần thiếu năng lượng



+



Theo Brekhman,1981; trích dẫn bởi Đỗ Thanh Vũ, (2008) cho biết kết quả

nâng cao sức chống đỡ của cơ thể đối với nhiễm khuẩn bằng vitamin gồm có

vitamin A, B1, B2, PP và C thấy trường hợp bệnh cúm, chảy nước mũi, viêm họng

giảm rõ rệt.

Theo Nguyễn Như Pho (1995), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường

hô hấp phát triển khơng bình thường, giảm sức bền từ đó thú rất dễ mắc bệnh, sự

thiếu vitamin A có thể làm biến đổi tổ chức mô hô hấp. Sự mất cân đối giữa Ca/P

trong khẩu phần làm xương lồng ngực biến dạng ảnh hưởng tới chức năng đường hơ

hấp.

Ngồi ra vitamin C cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống

lại tác nhân gây bệnh bên ngoài (Võ Văn Ninh, 1998). Quá trình chế biến thức ăn

cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp, sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của

thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị

Dân, 1997).

2.2.2. Môi trường

Các yếu tố môi trường như : nguồn nước, nhiệt độ, ẩm độ, mật độ,bụi, khí

NH3, khí H2S… ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của heo và cũng là nguyên nhân

làm cho mầm bệnh xâm nhập và phát triển. Sự chênh lệch giữa nhiệt độ và ẩm độ

quá lớn trong ngày, trong tuần làm ảnh hưởng tới hoạt động sinh lý của heo trong đó

các bệnh đường hô hấp mẫn cảm nhất ( Nguyễn Hoa Lý, 2000).



10



Nhiệt độ

Theo Võ Văn Ninh, (1998) heo có lớp mỡ dưới da rất dày khơng có tuyến mồ

hơi(trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa nhiệt độ kém. Nhiệt độ

môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí,

ảnh hưởng xấu tới cân bằng sinh lý của heo. Theo Nguyễn Hoa Lý (2000), nhiệt độ

cao làm Thyroxin được tiết ra rất ít thú biếng ăn, mất nước, máu cơ đặc sự vận

chuyển máu dưới da kém, mất muối, thú thở nhanh, co giật, đau cơ bắp. Khi nhiệt

độ ở 40 – 420 C thì chức năng tế bào bị tổn thương khơng phục hồi được. Gia súc bị

cảm nóng, mệt mỏi, tăng nhịp tim, nếu không hạ nhiệt kịp thời thú sẽ chết. Trường

hợp nhiệt độ thấp sẽ làm co mạch máu ngoại vi nên giảm sự truyền nhiệt từ bên

trong ra bên ngoài cơ thề, thú run cơ, dựng lông, sự tiếp thu đạm và tổng hợp

Globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng, heo dễ bị mắc bệnh đường hô hấp, xù lông,

kém ăn và chậm lớn.

Bảng 2.4 Vùng nhiệt độ thích hợp

Giai đoạn

trên



Trọng lượng



Nhiệt độ tới hạn dưới

(0C)



(kg)



Nhiệt độ tới hạn

(0C)



20



16



30



50



12



28



90



9



27



Heo thịt



(Nguồn Steve Priesen và ctv, 2005 trích dẫn Đỗ Thanh Vũ, 2008)

Theo Hessing và Tiele,1994; trích dẫn Đỗ Thanh Vũ, (2008), ở nhiệt độ tới

hạn dưới heo sẽ cảm thấy lạnh nằm rúc vào nhau. Ở nhiệt độ tới hạn trên heo bắt

đầu thở hổn hển, để làm giảm bớt sự rối loạn và đề phòng chết. Sử dụng các hệ

thống hạ nhiệt chuồng trại bằng cách dùng nước (phun sương, phun nước). Hệ

thống nước nhỏ giọt giảm stress đối với heo rất có hiệu quả (Nguyễn Thị Hoa Lý và

Hồ Thị Kim Hoa, 2004).



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo tiger

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×