Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.5.2.2 Khảo sát tổng số E.coli trong phân

Mục tiêu

Khảo sát hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm a-xít hữu cơ trong việc làm giảm

tổng số E.coli trên heo thí nghiệm.

Dụng cụ

Túi ni lông đựng mẫu, dây thun, giấy, bút, keo, muỗng yaourt, thùng đá bảo

quản mẫu, nước đá khô.

Phương pháp tiến hành

Lấy mẫu trực tiếp từ trực tràng của heo vào 2 thời điểm: 27 ngày tuổi (trước

khi bổ sung chế phẩm) và 65 ngày tuổi (sau khi bổ sung chế phẩm). Mỗi lô gồm 12

mẫu gộp. Mỗi mẫu gộp là mẫu phân được lấy từ những con heo thuộc cùng một nái

trên cùng một lô. Mẫu lấy xong được cho vào thùng đá giữ lạnh ở 2-8oC và đưa về

phòng xét nghiệm Bệnh Viện Thú Y trường ĐH Nơng Lâm TP. Hồ Chí Minh. Số

lượng mẫu và thời điểm lẫy mẫu được trình bày qua Bảng 3.2.

Bảng 3.2 Số lượng và thời điểm lấy mẫu xét nghiệm E.coli

Số lượng mẫu



Thời điểm



Lô ĐC



Lô TN



27 ngày tuổi



12



12



65 ngày tuổi



12



12



Ghi chú: TN: thí nghiệm, ĐC: đối chứng

Cơng thức tính: Tổng số vi khuẩn E.coli (MPN/ 1ml mẫu)

3.5.3 Khảo sát các chỉ tiêu về tăng trọng và hiệu quả kinh tế

3.5.3.1 Các chỉ tiêu tăng trọng

Mục tiêu

Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm lên tăng trọng của heo con và khả năng

chuyển hóa thức ăn trong từng giai đoạn thí nghiệm.

Dụng cụ

Sổ ghi chép, bút, cân đồng hồ 20kg, sọt nhựa, cân bàn, sọt sắt.



29



Phương pháp tiến hành

Tiến hành cân trọng lượng heo vào 2 giai đoạn: dùng cân đồng hồ 20kg và

sọt nhựa để cân heo con vào thời điểm 27 ngày tuổi, dùng cân bàn và sọt sắt để cân

heo con giai đoạn 65 ngày tuổi. Trọng lượng mỗi lần cân được ghi nhận đầy đủ theo

từng con để đánh giá tăng trọng của từng con cũng như tổng tăng trọng của từng lô

trong từng giai đoạn. Lượng thức ăn tiêu thụ ở mỗi lô được ghi nhận mỗi ngày trong

suốt thời gian tiến hành thí nghiệm. Đối với heo chết và heo loại thải trong quá trình

khảo sát đều được cân và ghi lại trọng lượng, ngày nuôi tại thời điểm loại thải hoặc

chết.

Các chỉ tiêu theo dõi và cơng thức tính

Trọng lượng trung bình qua các giai đoạn

• Trọng lượng trung bình tại thời điểm 27 ngày tuổi (TLBQ27):

TLBQ27 (kg/con) = (Tổng trọng lượng giai đoạn 27NT/Tổng số con theo dõi

đầu TN)

• Trọng lượng trung bình tại thời điểm 65 ngày tuổi (TLBQ65):

TLBQ65 (kg/con) = (Tổng trọng lượng giai đoạn 65NT/Tổng số con còn lại

cuối TN

Tăng trọng bình qn và tăng trọng tuyệt đối

• Tăng trọng bình quân (TTBQ):

TTBQ (kg/con) = TLBQ65 – TLBQ27

• Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ):

TTTĐ (g/con/ngày) = (TTBQ/Số ngày con nuôi)

Tổng số ngày con nuôi = Số con nuôi x Số ngày nuôi

Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA)

HSCBTA (kgTĂ/kgTT) = (Tổng lượng thức ăn tiêu thụ / Tổng tăng trọng)



30



3.5.3.2 Hiệu quả kinh tế

Mục đích

Việc tính hiệu quả kinh tế nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bổ sung

chế phẩm a-xít hữu cơ lên heo từ 27 – 65 ngày tuổi.

Phương pháp

Hiệu quả kinh tế được tính dựa vào tổng chi phí tiêu tốn cho tổng tăng trọng

của đàn heo. Tổng chi phí bao gồm: chi phí thức ăn, vắc-xin, chi phí điều trị...

Riêng lơ thí nghiệm có thêm chi phí chế phẩm bổ sung. Hiệu quả kinh tế được đánh

giá dựa vào sự chênh lệch mức chi phí cho 1kg tăng trọng giữa 2 lô.

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thơ được xử lý bằng bảng tính Excel 2007. Các số liệu thu thập trong

q trình thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học. Xử lý thống

kê bằng phần mềm Minitab 16, các số liệu trung bình của mỗi lơ được so sánh bằng

trắc nghiệm F, trắc nghiệm χ2 được dùng để so sánh các tỷ lệ.



31



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá khả năng phòng ngừa tiêu chảy và giảm số lượng vi khuẩn E.coli

trong đường ruột

4.1.1 Tỷ lệ tiêu chảy

Kết quả khảo sát tỷ lệ heo tiêu chảy được trình bày qua bảng 4.1.

Bảng 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của các lô

Chỉ tiêu



Số con tiêu chảy (con)

Tỉ lệ tiêu chảy (%)



LÔ ĐC



LÔ TN



(n = 80)



(n = 80)



54



46



67,5



57,5



P



0,19



Ghi chú: ĐC: đối chứng; TN: thí nghiệm



Bảng 4.1 cho thấy tỷ lệ tiêu chảy ở cả 2 lô đều cao trên 50%. Tỷ lệ tiêu chảy ở

lô thí nghiệm và lơ đối chứng lần lượt là 57,5% và 67,5%. Tỷ lệ tiêu chảy ở lơ thí

nghiệm thấp hơn 10% so với lơ đối chứng. Qua phân tích thống kê thì sự khác biệt

này khơng có ý nghĩa (P>0,05).

Giai đoạn này đường tiêu hố heo con chưa hồn chỉnh và có những biến đổi

quan trọng nên rất nhạy cảm với tác động bên ngoài; việc cai sữa, tách mẹ, thay đổi

thức ăn và môi trường sống đột ngột nên heo chưa thích nghi kịp và dễ bị stress.

Thêm vào đó theo Đồn Thị Băng Tâm (1987), ở nước ta bệnh tiêu chảy xảy ra

quanh năm, đặc biệt là vào vụ đông xuân, khi thời tiết thay đổi đột ngột và vào

những giai đoạn chuyển mùa trong năm. Hơn nữa thời điểm tiến hành thí nghiệm

của chúng tơi ngay vào thời điểm giao mùa giữa mùa đông và mùa xuân, nóng lạnh



32



thất thường làm heo dễ bị stress và giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho những

mầm bệnh hiện hành tại trại có cơ hội phát triển từ đó dẫn đến tiêu chảy.

Chế phẩm a-xít hữu cơ G là một a-xít hữu cơ tổng hợp với thành phần cơ bản

là các a-xít béo dễ bay hơi và các a-xít vơ cơ. Vì thế mà nó có tác dụng làm giảm

pH của dịch tiêu hoá, ức chế hoạt động của vi khuẩn có hại và tạo điều kiện cho vi

khuẩn có lợi hoạt động tốt từ đó giúp heo con chống lại các mầm bệnh gây tiêu chảy

làm giảm tỷ lệ tiêu chảy.

4.1.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

Kết quả khảo sát tỷ lệ ngày con tiêu chảy được trình bày qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của các lơ

LƠ ĐC



LƠ TN



(n = 80)



(n = 80)



Số ngày theo dõi (ngày)



2736



2812



Số ngày tiêu chảy (ngày)



180



119



Tỉ lệ ngày con tiêu chảy (%)



6,58



4,23



Chỉ tiêu



P



0,000*



Ghi chú: ĐC: đối chứng; TN: thí nghiệm; dấu (*) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa về

mặt thống kê

Qua bảng 4.2 ta thấy tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở lô đối chứng là 6,58% cao hơn

so với lơ thí nghiệm 2,35%. Sự khác biệt này rất có ý nghĩa về mặt thống kê

(P<0,05). Điều này chứng tỏ bệnh tiêu chảy ở lô thí nghiệm thấp hơn lơ đối chứng.

Số con tiêu chảy ở 2 lơ thí nghiệm khơng khác biệt so với lơ đối chứng nhưng với

số ngày tiêu chảy thì sự khác biệt rất có ý nghĩa. Từ đó nhận thấy việc bổ sung chế

phẩm a-xít hữu cơ vào thức ăn có tác động tích cực trong việc phòng ngừa và giảm

nhẹ mức độ nghiêm trọng của bệnh tiêu chảy trên heo con.

Trong q trình theo dõi tại trại, chúng tơi nhận thấy tỷ lệ heo tiêu chảy phân

đen chiếm tỷ lệ cao và thường xảy ra với heo ăn nhiều, to khoẻ nhưng điều trị kịp

thời sẽ khỏi rất nhanh. Tiêu chảy phân vàng thường xảy ra ở những heo ốm yếu,

kém ăn và đặc biệt là thường cùng một mẹ. Tuy chiếm tỷ lệ ít hơn nhưng q trình



33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×