Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số chuyển biến thức ăn (giai đoạn 27 – 65 ngày tuổi) ở lô thí nghiệm tốt hơn lô đối chứng. Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm lần lượt là 1,65 (kgTA/kgTT) và 1,54 (kgTA/kgTT) (P>0,05).

Hệ số chuyển biến thức ăn (giai đoạn 27 – 65 ngày tuổi) ở lô thí nghiệm tốt hơn lô đối chứng. Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm lần lượt là 1,65 (kgTA/kgTT) và 1,54 (kgTA/kgTT) (P>0,05).

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lơ thí nghiệm giúp tăng lợi nhuận cho người chăn ni vì đã giảm được

1.070 (VNĐ) chi phí sản xuất 1kg heo con sau cai sữa so với lô đối chứng.



v



MỤC LỤC

TRANG TỰA.......................................................................................................... i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................... ii

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................iii

TÓM TẮT ............................................................................................................. iv

MỤC LỤC............................................................................................................. vi

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. ix

DANH MỤC CÁC BẢNG , HÌNH VÀ SƠ ĐỒ .................................................... x

Chương 1 MỞ ĐẦU............................................................................................... 1

1.1 Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1

1.2 Mục đích và yêu cầu....................................................................................... 2

1.2.1 Mục đích ..................................................................................................... 2

1.2.2 Yêu cầu ....................................................................................................... 2

Chương 2 TỔNG QUAN ....................................................................................... 3

2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con sau cai sữa .......................................... 3

2.1.1 Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con ................................................... 3

2.1.1.2 Sự phát triển hệ thống men tiêu hóa .......................................................... 4

2.2 Tiêu chảy trên heo con ................................................................................... 5

2.2.1 Khái niệm .................................................................................................... 5

2.2.3 Nguyên nhân ............................................................................................... 5

2.2.3.1 Do heo mẹ ................................................................................................ 6

2.2.3.2 Do heo con ............................................................................................... 6

2.2.3.3 Do thức ăn, nước uống.............................................................................. 7

2.2.3.4 Do ngoại cảnh và chăm sóc ni dưỡng .................................................... 7

2.2.3.5 Do vi sinh vật ........................................................................................... 8

2.3.4 Hậu quả sinh lý của tiêu chảy .................................................................... 11

2.3.5 Một số bệnh tiêu chảy thường gặp trên heo con ......................................... 12

2.3.5.1 Tiêu chảy do E.coli ................................................................................. 12

2.3.5.2 Tiêu chảy do Salmonella......................................................................... 13



vi



2.3.5.3 Tiêu chảy do Clostridium perfringens ở heo con ..................................... 14

2.3.5.4 Tiêu chảy do viêm dạ dày ruột truyền nhiễm TGE .................................. 15

2.3.5.5 Dịch tiêu chảy Pocine Epidemic Diarrhoea (PED) .................................. 16

2.3.5.6 Tiêu chảy do Rotavirus ........................................................................... 17

2.3.5.7 Tiêu chảy do cầu trùng ........................................................................... 17

2.4 A-xít hữu cơ ................................................................................................. 18

2.4.1 Khái quát về a-xít hữu cơ .......................................................................... 18

2.4.2 Một số acid hữu cơ thường dùng trong chăn nuôi hiện nay ........................ 18

2.4.3 Tác dụng của acid hữu cơ trong chăn nuôi ................................................. 19

2.4.4 Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ ......................................................... 19

2.6 Giới thiệu về chế phẩm Gustor XXI Monogastrics® ..................................... 22

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 25

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện ................................................................... 25

3.1.1 Thời gian ................................................................................................... 25

3.1.2 Địa điểm.................................................................................................... 25

3.2 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 25

3.3 Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 25

3.4 Điều kiện thí nghiệm .................................................................................... 25

3.4.1 Hệ thống chuồng trại ................................................................................. 25

3.4.2 Chế độ dinh dưỡng .................................................................................... 26

3.4.3 Chăm sóc, ni dưỡng heo thí nghiệm ....................................................... 26

3.5 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 27

3.5.1 Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 27

3.5.2 Đánh giá khả năng phòng ngừa tiêu chảy và giảm số lượng vi khuẩn ........ 28

3.5.2.3 Khảo sát tổng số E.coli trong phân ......................................................... 29

3.5.3 Khảo sát các chỉ tiêu về tăng trọng và hiệu quả kinh tế .............................. 29

3.5.2.1 Các chỉ tiêu tăng trọng ............................................................................ 29

3.5.2.2 Hiệu quả kinh tế ..................................................................................... 29



vii



Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 32

4.1 Đánh giá khả năng phòng ngừa tiêu chảy và giảm số lượng vi khuẩn E.coli

trong đường ruột ................................................................................................ 32

4.1.1 Tỷ lệ tiêu chảy ........................................................................................... 32

4.1.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ............................................................................ 33

4.1.3 Tỷ lệ nuôi sống .......................................................................................... 34

4.1.4 Khảo sát tổng số E.coli .............................................................................. 36

4.2 Khảo sát các chỉ tiêu về tăng trọng và hiệu quả kinh tế ................................. 37

4.2.1 Trọng lượng bình quân .............................................................................. 37

4.2.2 Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối............................................. 39

4.2.3 Hệ số chuyển biến thức ăn ......................................................................... 40

4.2.4 Hiệu quả kinh tế ........................................................................................ 42

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ DỀ NGHỊ ................................................................ 43

5.1 Kết luận........................................................................................................ 43

5.2 Đề nghị......................................................................................................... 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 44

PHỤ LỤC............................................................................................................. 48



viii



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chế phẩm G



: Chế phẩm Gustor XXI Monogastrics®



ĐC



: Đối chứng



FMD



: Foot and Mouth Disease



HSCBTA



: Hệ số chuyển biến thức ăn



LMLM



: Lở mồm long móng



MMA



: Metritis Mastitis Agalactia



NT



: Ngày tuổi



PRRS



: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome



TA



: Thức ăn



TB



: Trung bình



TGE



: Transmissible Gastro Enteritis



TLBQ



: Trọng lượng bình quân



TLCTC



: Tỷ lệ con tiêu chảy



TLNCTC



: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy



TLNS



: Tỷ lệ ni sống



TN



: Thí nghiệm



TT



: Tăng trọng



TTBQ



: Tăng trọng bình quân



TTTĐ



: Tăng trọng tuyệt đối



VNĐ



: Việt Nam Đồng



ix



DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Bảng 2.2 Độ pH ở những đoạn khác nhau của ống tiêu hóa............................................. 3

Bảng 2.1 Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo con ...................................... 4

Bảng 2.3 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy trên đường tiêu hóa .................................. 10

Bảng 2.4 Thành phần trong 1 kg sản phẩm Gustor Monogastric® ................................. 22

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................. 28

Bảng 3.2 Số lượng và thời điểm lấy mẫu xét nghiệm E.coli .......................................... 29

Bảng 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của các lô ........................................ 32

Bảng 4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy của các lô................................................................. 33

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống ............................................................................................... 35

Bảng 4.4 Tổng số E.coli của các lô qua các giai đoạn .................................................... 36

Bảng 4.5 Trọng lượng bình quân của heo qua từng thời điểm (kg/con) ......................... 37

Bảng 4.6 Tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối qua các giai đoạn thí nghiệm ... 39

Bảng 4.7 Hệ số chuyển biến thức ăn .............................................................................. 40

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 42

Sơ đồ 2.1 Sự biến đổi của các enzyme tiêu hóa ở heo con ............................................... 4

Sơ đồ 2.2 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy............................................................................. 11

Hình 2.1 Cơ chế diệt khuẩn của a-xít hữu cơ ................................................................. 20

Hình 2.3 Sự phân ly của một vài a-xít hữu cơ ở pH khác nhau trong ống tiêu hóa ........ 21



x



Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước đang phát triển với nền nông nghiệp là chủ yếu.

Trong đó chăn ni là một ngành thế mạnh và đang từng bước phát triển. Tuy

nhiên, vài năm gần đây ngành chăn ni nói chung và ngành chăn ni heo nói

riêng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức. Một trong những nguyên

nhân gây ra hiện trạng này là tình hình dịch bệnh kéo dài, khó kiểm soát và xảy ra

phổ biến trên mọi đàn heo đặc biệt là tiêu chảy trên heo con.

Trên heo con, các rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ở thời kỳ sau cai sữa.

Nguyên nhân chính là do bộ máy tiêu hố chưa hồn chỉnh, khả năng tiết dịch tiêu

hố còn kém, hơn nữa các men tiêu hố còn q ít. Cai sữa đồng nghĩa với nguồn

thức ăn và môi trường sống bị thay đổi. Trong giai đoạn này, heo con phải đối mặt

với những tác nhân gây nên stress trong khi sức đề kháng của heo con kém, nhạy

cảm với ngoại cảnh dẫn đến tình trạng chậm tăng trưởng, heo con dễ nhiễm bệnh,

dịch bệnh gia tăng, đặc biệt là tiêu chảy. Tiêu chảy làm gia tăng tỷ lệ tử vong, chi

phí điều trị, làm giảm nghiêm trọng tỷ lệ tăng trưởng của heo con trong suốt thời kì

cai sữa và cả các giai đoạn phát triển tiếp theo gây thiệt hại kinh tế cho người chăn

nuôi. Giải pháp được nhiều nhà chăn nuôi áp dụng là bổ sung kháng sinh để phòng

bệnh tiêu chảy. Tuy nhiên việc sử dụng kháng sinh một cách thường xuyên sẽ dẫn

đến tình trạng đề kháng kháng sinh, gây khó khăn cho việc phòng trị và tồn dư

trong thực phẩm gây hại cho người tiêu dùng.

Đứng trước thực tại đó, hàng loạt những nghiên cứu được đưa ra nhằm tìm

kiếm giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong thức ăn. Các giải pháp được

nghiên cứu như sử dụng acid hữu cơ, probiotic, thảo dược, enzym hoặc phối hợp



1



chúng nhằm để thay thế kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn ni. Trong đó, a xít hữu cơ được đánh giá là khắc phục được sự thiếu hụt tiềm tàng về tính a – xít tự

nhiên của ruột sau cai sữa và như vậy có thể kích thích sự tiêu hố và tránh được

bệnh tiêu chảy và chậm lớn của heo con (Viện chăn ni, 2007). Theo Vũ Duy

Giảng (2008), bổ sung a-xít hữu cơ vào thức ăn có lợi ích cao vì nó sở hữu những

đặc tính như: an tồn đối với vật nuôi và người, ức chế được vi khuẩn gây bệnh và

tăng cường khả năng miễn dịch cho gia súc, cải thiện được khả năng tiêu hóa,

khơng tồn dư và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự cho phép của Khoa Chăn Nuôi

Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự hướng dẫn của TS.

Nguyễn Tất Tồn chúng tôi thực hiện đề tài: “Hiệu quả bổ sung chế phẩm a-xít

hữu cơ trong khẩu phần thức ăn heo con sau cai sữa đến 65 ngày tuổi”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Đánh giá hiệu quả của a–xít hữu cơ lên tỷ lệ tiêu chảy và tăng trọng khi bổ sung vào

khẩu phần thức ăn heo con sau cai sữa đến 65 ngày tuổi.

1.2.2 Yêu cầu

Bố trí thí nghiệm thành 2 lô: lô đối chứng không bổ sung chế phẩm và lơ thí

nghiệm bổ sung chế phẩm a-xít hữu cơ Gustor XXI Monogastrics ® (a-xít hữu cơ G)

Ghi nhận tỷ lệ tiêu chảy, tỷ lệ chết và loại thải

Đếm tổng số Escherichia coli trong mẫu phân

Theo dõi các chỉ tiêu về tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn

Tính hiệu quả kinh tế



2



Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con sau cai sữa

2.1.1 Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con

Khi mới sinh, cơ thể heo con phát triển chưa hoàn chỉnh, các chức năng chưa

hồn thiện, khả năng thích ứng kém khi môi trường sống đột ngột thay đổi. Giai

đoạn này thức ăn chính là sữa mẹ. Khi chuyển qua giai đoạn cai sữa, heo con phải

trải qua quá trình thay đổi đột ngột về dinh dưỡng và mơi trường. Vì thế ở giai đoạn

này, bộ máy tiêu hóa của heo con có nhiều biến đổi cả về kích thước, cấu tạo lẫn hệ

thống men tiêu hóa.

Màng nhầy ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3 – 4 tuần tuổi.

So với trước khi cai sữa, nhung mao ngắn đi 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa và

tình trạng này vẫn tiếp tục cho đến ngày thứ 5 sau cai sữa (Hampson and Kidder,

1986). Do đó làm giảm khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sinh

trưởng và phát triển của heo con giai đoạn sau cai sữa (Trần Thị Dân, 2003).

Độ pH thay đổi và khác nhau trong từng đoạn của bộ máy tiêu hoá

Bảng 2.2 Độ pH ở những đoạn khác nhau của ống tiêu hóa

0 ngày



3 ngày



6 ngày



9 ngày



Dạ dày



3,8



6,4



6,1



6,6



Tá tràng



5,8



6,5



6,2



6,4



Khơng tràng



6,8



7,3



7,3



7,0



Hồi tràng



7,5



7,8



7,8



8,1



(Theo Makkink, 1994; dẫn liệu Bùi Trọng Nghĩa, 2003)

Độ pH trong ống tiêu hóa ở những ngày đầu sau cai sữa thấp sau đó tăng lên

nhiều vào các ngày tiếp theo, đó là do sự thay đổi thức ăn từ sữa mẹ sang thức ăn



3



đậm, điều này rất bất lợi cho đường tiêu hóa vì khơng những chúng ảnh hưởng đến

sự phân tiết các enzyme tiêu hóa mà còn tạo cơ hội cho vi sinh vật gây bệnh phát

triển gây rối loạn tiêu hóa.

Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa cũng có nhiều biến đổi để thích nghi

với những thay đổi trên.

Bảng 2.1 Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo con

Dạ dày



Tuổi



Ruột non



Ruột già



Trọng



Dung



Trọng



Dung



Chiều



Trọng



Dung



Chiều



lượng



tích



lượng



tích



dài



lượng



tích



dài



(g)



(ml)



(g)



(ml)



(m)



(g)



(ml)



(m)



1



4.5



25



40



100



3,8



10



40



0,8



10



15



73



95



200



5,6



22



90



1,2



20



24



213



115



700



7,3



36



100



1,2



70



232



1825



996



6000



16,5



458



2100



3,1



(ngày)



(Kvansnitski, 1951 dẫn liệu bởi Nguyễn Gia Minh, 2004)

2.1.1.2 Sự phát triển hệ thống men tiêu hóa

Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con ngồi việc gia tăng về kích thước,

trọng lượng, dung tích còn phát triển hệ thống men tiêu hóa. Sự phát triển và hồn

chỉnh sự tiết HCl ở dịch vị và hệ thống men tiêu hóa có thể giúp heo tiêu hóa một

cách dễ dàng và hữu hiệu nguồn thức ăn ngoài sữa mẹ.



Tuần tuổi

Sơ đồ 2.1 Sự biến đổi của các enzyme tiêu hóa ở heo con

(Kidder and Manner, 1978; Megan Edwards, 2010)



4



Các enzyme tiêu hóa biến đổi theo tuổi của heo, do đó khi cung cấp thức ăn

cho heo trong giai đoạn này cần nắm rõ để tổ hợp khẩu phần sao cho phù hợp. Sự

dư thừa hay thiếu hụt các chất dinh dưỡng đều gây bất lợi cho đường tiêu hóa, đồng

thời cũng là tiền đề gây tiêu chảy trên heo.

2.2 Tiêu chảy trên heo con

2.2.1 Khái niệm

Theo Võ Văn Ninh (2008), tiêu chảy là hiện tượng rối loạn tiêu hóa, thay vì

nhu động của ruột diễn ra bình thường thì trở nên co thắt quá độ làm cho những

chất chứa trong lòng ruột non, ruột già thải qua hậu mơn q nhanh, dưỡng chất

khơng kịp tiêu hóa và ruột già chưa hấp thụ được nước … Tất cả đều được tống ra

hậu môn với thể lỏng hoặc sền sệt. Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều

nước, mất nhiều ion điện tích và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu

chảy sản sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh trong trường

hợp thú sơ sinh, thú non, gầy ốm, sức chịu đựng kém.

2.2.3 Nguyên nhân

Tiêu chảy ở heo con là một hiện tượng bệnh lý phức tạp gây ra bởi tác động

của nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân

thứ phát. Do vậy việc phân biệt rõ các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn.

Nguyên nhân gây tiêu chảy kết hợp với tác động của điều kiện ngoại cảnh bất lợi,

gây stress cho cơ thể heo con, tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển

của các vi sinh vật gây bệnh vào vật chủ, đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh đường

tiêu hóa dẫn đến sự nhiễm khuẩn và loạn khuẩn đường ruột (Trần Đức Hạnh, 2012).

Theo Phạm Sỹ Lăng (1997) tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của nhiều tác nhân gây

bệnh khác nhau như vi-rút, vi khuẩn, kí sinh trùng, thời tiết, ngoại cảnh, độc tố, …

Nguyễn Như Pho (2001) thì cho rằng tất cả những yếu tố trên đều dẫn đến nguyên

nhân cuối cùng là nhiễm trùng đường ruột.



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số chuyển biến thức ăn (giai đoạn 27 – 65 ngày tuổi) ở lô thí nghiệm tốt hơn lô đối chứng. Hệ số chuyển biến thức ăn ở lô đối chứng và lô thí nghiệm lần lượt là 1,65 (kgTA/kgTT) và 1,54 (kgTA/kgTT) (P>0,05).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×