Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.6Kết quả các vấn đề còn tồn tại trong trại

Bảng 4.6Kết quả các vấn đề còn tồn tại trong trại

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua khảo sát, chúng tôi biết rằng bệnh sẩy thai có lẽ được chú trọng hơn vì

gây thiệt hại lớn về chi phí sản xuất và sức khỏe của nái. Có rất nhiều nguyên nhân

gây nên như:yếu tố di truyền; yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, độ

thơng thống,chất khí và bụi;dinh dưỡng;vi sinh vật gây bệnh...Nhiệt độ quá cao

hay quá thấp cũng đều dễ làm cho thú bị stress nhiệt hay bệnh,làm giảm khả năng

sinh sản của heo nái.Độ thơng thống,kiểu chuồng cũng ảnh hưởng đến năng suất

sinh sản của heo nái.Nếu chuồng sạch sẽ,độ thơng thống tốt,khơng ẩm thấp sẽ đưa

năng suất sinh sản của heo nái lên từ 10-15 %, ngược lại giảm từ 15-30 %(Nguyễn

Ngọc Tuân và Trần Thị Dân,1997). Theo Nguyễn Văn Thành (2004), nhóm vi sinh

vật gây bệnh bao gồm virus giả dại, virus PRRS,virus dịch tả,virus

parvo,Salmonella spp.,Pasteurella spp.,Brucella, Leptospira…

Sau khi sinh, sức khỏe của nái giảm và như thế các tác nhân gây bệnh có cơ

hội tấn cơng. Vì bất kì ngun nhân nào đó, nái ni con sẽ bị viêm vú, đặc biệt là

viêm tử cung (chiếm tỉ lệ lớn hơn).

Tại các trại khảo sát, tỷ lệ viêm vú và viêm tử cung ở nái của nhóm trại trên

100 nái cao hơn nhóm còn lại, tuy nhiên khơng có sự khác biệt thống kê giữa 2

nhóm trại này. Chúng tôi ghi nhận bệnh viêm tử cung thường xảy ra trên nái sau

khi sanh thường kéo dài 3-7 ngày tùy theo mức độ viêm là dịch chảy ra dạng nhờn

có lợn cợn màu trắng trong hay dạng mũ trắng đặc,nó có thể kết hợp với viêm vú để

thành hội chứng M.M.A (Hình 4.9). Theo Nguyễn Như Pho (1995) ở những heo mẹ

mắc bệnh hội chứng M.M.A, heo con bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm

tử cung rơi vãi trên nền chuồng sẽ bị viêm ruột dẫn tới tiêu chảy.Nguyên nhân gây

nên viêm tử cung rất nhiều như :dinh dưỡng,quản lý vệ sinh chăm sóc,vi sinh

vật,lứa đẻ,tình trạng sức khỏe…Theo Nguyễn Như Pho và ctv (1991) việc sử dụng

chất xơ 9 % trong khẩu phần heo nái mang thai trong giai đoạn 84-114 ngày của

thai kỳ sẽ giảm được hội chứng M.M.A.Việc vệ sinh chuồng nái chưa tốt,chưa loại

bỏ được hết các mầm bệnh do không chú trọng đến việc sát trùng chuồng trại hoặc

sử dụng sát trùng khơng đúng cách.Các trường hợp heo nái đẻ khó cần áp dụng các

kỹ thuật sản khoaviệc can thiệp của người đỡ đẻ không đúng kĩ thuật sẽ làm trầy



50



sướt niêm mạc đường sinh dục gây viêm nhiễm tử cung. Theo Nguyễn Văn Thành

(2002), vi sinh vật trong dịch viêm tử cung heo chủ yếu là Streptococci, E.coli,

Staphylococci.



Hình 4.9 Viêm vú, viêm tử cung trên heo nái sau khi sinh

Qua khảo sát ở nái khơ,hậu bị thì việc phối đi phối lại cho nái rất nhiều lần

mới đậu thai chiếm tỉ lệ cao hơn so với việc chậm lên giống.Việc nái bị phối lại

nhiều lần có rất nhiều nguyên nhân tạo nên như: viêm vú,viêm tử cung,sẩy thai,lên

giống không đúng theo chu kỳ sinh sản,kỹ thuất phối tinh khơng chính xác,khơng

đúng thời điểm thích hợp phối của chu kỳ lên giống, hormone hồng thể bị thiếu hụt

trong q trình mang thai,cơ quan sinh sản bị dị tật,phẩm chất tinh không đạt tiêu

chuẩn và cách bảo quản…Từ Bảng 4.6, ta thấy có mối liên hệ giữa việc phối nhiều

lần với việc viêm tử cung và sẩy thai có mối tương quan với nhau và chiếm tỉ lệcao

ở 2 nhóm trại. Viêm tử cung sẽ làm tổn thương lớp niêm mạc tử cung ở nái gây ảnh

hưởng đến sự phân tiết Prostasglandin (PGF2α) làm xáo trộn chu kỳ động dục trên

nái (trích dẫn Nguyễn Văn Thành, 2002).Trong trường hợp được thụ tinh, trứng sẽ

được Hình thành và phát triển vào ngày 14. Tuy nhiên, nếu vì lý do nào đó mà trứng

thụ tinh khơng Hình thành và phát triển được thì sẽ dẫn tới sẩy thai. Việc chậm lên

giống cũng có thể do giảm tiết FSH sẽdẫn đếngiảm tiết estrogen. Từ đó làm cho gia

súc cái khơng có biểu hiện động dục. Thểvàng lưu tiếp tục tiết progesterone sẽ kìm

hãm sựphát triển của các noãn. Kết quả cũng làm cho heo nái mất chu kỳđộng

dục.Từ đó cũng có thể sẽ kéo theo việc xác định khơng chínhxác thời điểm phối



51



giống thích hợp.Theo Lâm Quang Ngà (2010) thời điểm dẫn tinh thích hợp là sau

khi có phản xạ động đực (24-30h). Tóm lại việc phối nhiều lần có quan hệ gần với

viêm tử cung và sảy thai điều này ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản, giảm số

lứa đẻ của nái trên năm, lãng phí thời gian cho bắt đầu chu kỳ sinh sản mới, tăng số

liều tinh, tiêu tốn thức ăn…gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho nhà chăn ni.

Đối với vấn đề tiêu chảy trên heo con thì tỉ lệ heo con mắc bệnh không khác

biệt giữa 2 nhóm trại. Bệnh tiêu chảy làm cho cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều

ion điện tích và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy sản sinh

ra,con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh (theo Võ Văn Ninh,

2001).Có rất nhiều ngun nhân như: điều kiện ngoại cảnh,chăm sóc và ni

dưỡng;do heo con;do heo mẹ; vi sinh vật…Theo số liệu trên thì tỉ lệ nái bị viêm

vú,viêm tử cung cao cũng góp phần làm tăng số lượng heo con tiêu chảy do mẹ gây

ra.Việc xử lý nguồn nước chưa tốt,chưa loại bỏ các VSV gây bệnh tiêu chảy như:

Samonella, E.coli, Balantidium coli… Các yếu tố như nhiệt độ thay đổi,ẩm độ quá

cao,quá lạnh,mưa tạt,gió lùa,vệ sinh chăm sóc kém,thiếu đèn úm cũng là nguyên

nhân gây tiêu chảy heo con (Đào Xuân Cương, 1963; trích dẫn bởi Bùi Chí Hiếu,

2008). Theo Nguyễn Như Pho (2001),miễn dịch chủ động đến lúc 4 tuần tuổi mới

hoạt động tích cực nên trong khoảng từ 2 đến 4 tuần tuổi heo con có sức đề kháng

giảm dễ bị nhiễm bệnh vì thế trong giai đoạn này,việc tiêm phòng vaccine cho heo

rất cần thiết để các mầm bệnh gây bệnh tiêu chảy trên heo con như các bệnh

do:E.coli,Clos. perfrigens type C,Salmonella, Rotavirus,dịch tả heo,giả dại…Việc

vệ sinh, sát trùng đúng cách rất cần thiết cho heo con nhằm hạn chế mầm bệnh cơ

hội gây bệnh,hạn chế tối đa các tác nhân gây stress:tiếng ồn,lạnh,đói,ghép bầy,xa

mẹ…

Khi chúng tơi khảo sát các bệnh thường gặp trên heo sau cai sữa,heo thịt thì

ghi nhận rằng tỉ lệ còi cọccao nhất rồi đến hơ hấp.Bệnh hơ hấp,còi cọc là những

bệnh thường đi kèm với nhau gây bệnh cho heo con sau cai sữa đặc biệt là những

trại chưa áp dụng các biện pháp an tồn sinh học triệt để (Hình 4.10, Hình 4.11).Nó

cũng là mối quan tâm lớn của người chăn ni vì các bệnh này gây giảm tăng



52



trọng,tiêu tốn thức ăn nhiều,chậm lớn,có thể chết do các nguyên nhân thứ phát, lây

truyền dịch bệnh nhanh chóng cho lứa heo cảm nhiễm.Bệnh hơ hấp cũng như hội

chứng còi cọc sau cai sữa là những bệnh mở đầu,nguyên phát, những bệnh này

không gây chết heo nhưng sẽ tạo điều kiện cho các VSV cơ hội phát triển gây bệnh

trầm trọng. Bệnh xảy ra quanh năm, nếu heo bị lạnh do chuồng trại ẩm ướt,hoặc do

gió lừa,vệ sinh chuồng trại kém do đó nồng độ các khí NH3, H2S, CO2, CH4 được

phân hủy từ phân và nước tiểu ở các hố thải dưới sàn kỵ khí cũng ảnh hưởng đến bộ

máy hơ hấp của bầy heo (Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004).Trong điều

kiện khí hậu Việt Nam đặc biệt ở miền nam thì heo thường bị bệnh đường hơ hấp vì

thế nên áp dụng các biện pháp an toàn sinh học để tránh lây lan mầm bệnh cũng như

tiêu diệt mầm bệnh như:sát trùng chuồng trại định kì,khơng để chó mèo vào chuồng

vì là nguồn mang mầm bệnh,hạn chế tối đa trộn lẫn các lứa tuổi khác nhau để nuôi

trong cùng ô chuồng…Đặc biệt sử dụng vaccine để phòng các bệnh liên quan đến

đường hô hấp như: giả dại,PRRS,viêm phổi địa phương,viêm màng phổi,viêm

phổi…phòng ngừa các bệnh liên quan ký sinh trùng như:giun phổi, giun đũa…



Hình 4.10Heo sau cai sữa bị còi cọc



Hình 4.11 Heo thịt bị triệu chứng hơ



do PCV2 gây ra



hấp



53



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

Qua thời gian thực hiện đề tài: ”Khảo sát các biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại

một số trại heo trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”. Từ ngày

1/12/2012 đến 30/5/2013, chúng tơi ghi nhận có kết quả như sau:





Các trại trên 100 nái quản lý tốt việc phun thuốc sát trùng nhưng chưa quản



lý tốt khách thăm quan, công nhân ra vào trại.





Đa số các trại thực hiện tốt việc phun thuốc sát trùng định kì, nhưng xem nhẹ



việc xử lý nước uống và việc đặt hố nhúng chân trước mỗi dãy chuồng.





Đa số các trại đều áp dụng tốt việc tiêm chủng các vaccine phòng bệnh bắt



buộc theo quy định của Cục thú y cho heo nái và heo con. Đối với các bệnh khác, tỷ

lệ các trại sử dụng vaccine phòng bệnh cho heo khác nhau ở 2 nhóm trại. Tỉ lệ trại

sử dụng vaccine theo khuyến cáo thay đổi từ 50 đến 100 %.





Tất cả các trại đều tiêm sắt phòng bệnh thiếu máu cho heo con nhưng chỉ có



80 % trại sử dụng thuốc phòng cầu trùng và 60 % trại sử dụng thuốc tẩy giun cho

heo nái.





Các vấn đề còn tồn tại trong trại như sẩy thai, viêm tử cung, phối nhiều lần



trên heo nái và những bệnh trên heo con bao gồm tiêu chảy, còi cọc, hơ hấp trên heo

con vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao.

5.2 Đề nghị





Nên có những chương trình tập huấn về an toàn sinh học và vệ sinh sát trùng



cho các trại chăn nuôi.



53



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng việt

1.

Nguyễn Ngọc Tuân- Trần Thị Dân, 1997. Kỹ thuật chăn ni heo. Nhà xuất

bản Nơng Nghiệp.

2.

Bùi Chí Hiếu, 2008. Khảo sát tình trạng tiêu chảy ở heo con theo mẹ từ sơ

sinh đến cai sữa tại trại Darby – CJ Genetics. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ thú y, Đại

học Nơng Lâm, TP. Hồ Chí Minh.

3.

Hồ Thị Kim Hoa, 2008.Bài giảng môi trường và sức khỏe vật nuôi. Tủ sách

trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM.

4.

Nguyễn Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004. Môi trường và sức khỏe vật nuôi.

Đại Học Nông Lâm Tp.HCM.

5.

Lê Hữu Khương, 2008. Ký sinh trùng thú y. Tủ sách trường Đại Học Nông

Lâm Tp.HCM.

6.

Lâm Quang Ngà, 2010. Bài giảng truyền tinh truyền phôi. Tủ sách trường

Đại học Nông Lâm Tp.HCM.

7.



Võ Văn Ninh, 2001. Kỹ thuật chăn nuôi heo. Nhà xuất bản trẻ.



8.

Nguyễn Như Pho,1995. Giáo trình nội chẩn. Tủ sách trường Đại học Nơng

Lâm Tp.HCM.

9.

Nguyễn Như pho và Lê Minh Chí, 1984 -1992. Hội chứng M.M.A ở heo nái

sinh sản. Kết quả nghiên cứu khoa học Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM.

10.

Nguyễn Như Pho, 2001. Bệnh tiêu chảy ở heo con. Nhà Xuất bản Nông

Nghiệp Tp.HCM.

11.

Nguyễn Như Pho, 2008. Bệnh nội khoa gia súc. Tủ sách trường Đại Học

Nông Lâm Tp.HCM.

12.

Trần Thanh Phong, 1996. Giáo trình bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn trên

heo. Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TpHCM.

13.

Trần Thanh Phong, 1996. Giáo trình bệnh truyền nhiễm do virus trên heo.

Tủ sách trường Đại Học Nông Lâm TpHCM.



54



14.

Nguyễn Văn Thành, 2002. Giáo trình sản khoa. Tủ sách trường Đại học

Nơng Lâm Tp.HCM.

15.

Nguyễn Văn Thành, 2004. Bài giảng sản khoa gia súc. Tủ sách trường Đại

học Nơng Lâm Tp.HCM.

16.

VIETGAHP, 2008. Qui trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn tại

Việt Nam. Bộ Nơng Nghiệp và PTNT Việt Nam.

17.

Trung tâm chuẩn đốn và cố vấn thú y, 2010. Một số bệnh trên heo và cách

điều trị. Tập 2.

Tài liệu văn bản pháp luật

18.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2005. Quyết định 63/2005/QĐBNN về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm.

19.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thơn, 2006. Quyết định 38/2006/QĐBNN quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc.

20.

Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, 2006. Quyết định 80/2008/QĐBNN về phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS).

21.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011. Quyết định 04/2011/TTBNNPTNT về hướng dẫn các biện pháp phòng,chống bệnh dịch tả lợn.

22.

Cục thú y, 2011. Quyết định 1974/TY-DT về việc hướng dẫn sử dụng vaccine

dịch tả lợn.

Tài liệu tiếng anh

23.

Fort M, Sibila M., Allepuz A., Mateu E., Roerink F., Segalés J., 2008.

Porcine circovirus type 2 (PCV2) vaccination ò conventional pigs prevents viremia

against PCV2 isolates of different genotypes and geopraphic origins. Vaccine 26, p

1063-1071.

Tài liệu internet

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, “bản đồ hành chính”, 20.8.2013

24.

.

Nguyễn Hồi Châu, “an tồn sinh học trong chăn ni”,

01.08.2013.



25.



55



26.

Rovetco animal nutrition, “ tiêu chảy trên heo do E. coli”,

15.07.2013
g=vn&news_type=&cat_id=3&cat_item_id=232Tiêu chảy trên heo do E.Coli>.

27.

Bayer Animal Health, “phải chăng cầu trùng heo con chỉ gây tiêu chảy”,

06.06.2013 .

28.

Navetco,” dịch tả heo tế bào nhược độc đơng khơ”, 15.05.2013



29.

Navetco , “lở mồm long móng”, 15.05.2013



30.

Novartis, “parvoshield swine”, 15.05.2013



31.

Novartis ,” porcinepili swine”,15.05.2013



32.

Cục Thú y, “hướng dẫn vaccine nhược độc phòng bệnh tai xanh”, 15.05.2013





33.

Boehringer ingelheim , “ingelvac-prrs-mlv”, 15.05.2013



34.

Biopharmachemie, “ bệnh ngộ độc sắt trên heo”, 15.05.2013





35.



Bayer Animal Health, 2013. Các sản phẩm chuyên dùng trên heo.



36.



Pfizer Animal Health, 2013. Danh mục thuốc thú y dành cho gia súc.



37.



Intervet Animal Health, 2013. Danh mục sản phẩm thuốc thú y.



56



PHỤ LỤC

Tỉ lệ phun thuốc sát trùng để kiểm sốt phương tiện ra vào trại

Chi-Square Test: có phun thuốc sát trùng, không phun thuốc sát trùng

Expected counts are printed below observed counts

Chi-Square contributions are printed below expected counts

khơng

phun

có phun thuốc

thuốc sát sát

trùng trùng Total

1



26



42



68



31.61 36.39

0.997 0.866

2



27



19



46



21.39 24.61

1.474 1.280

Total



53



61 114



Chi-Sq = 4.617, DF = 1, P-Value = 0.032

Tỉ lệ phương tiện ra vào trại tự do

Chi-Square Test: vào tự do, không vào tự do

Expected counts are printed below observed counts

Chi-Square contributions are printed below expected counts

không vào



57



vào tự do

1



40



2



tự do Total

28



34.60



33.40



0.844



0.874



18



28



23.40



22.60



1.248



1.292



Total



58



68



46



56 114



Chi-Sq = 4.258, DF = 1, P-Value = 0.039

Tỉ lệ thay giày ủng để kiểm sốt cơng nhân

Chi-Square Test: có thay giày ủng, khơng thay giày ủng

Expected counts are printed below observed counts

Chi-Square contributions are printed below expected counts

có thay khơng thay

giày ủng

1



2



Total



7



giày ủng Total

61



20.28



47.72



8.697



3.696



27



19



13.72



32.28



12.856



5.464



34



68



46



80 114



58



Chi-Sq = 30.713, DF = 1, P-Value = 0.000

Tỉ lệ công nhân được vào tự do

Chi-Square Test: vào tự do, không vào tự do

Expected counts are printed below observed counts

Chi-Square contributions are printed below expected counts

không vào

vào tự do

1



tự do Total



60



8



46.53



21.47



3.902



8.454



2



18



68



28



31.47



14.53



5.768



12.497



Total



78



46



36 114



Chi-Sq = 30.621, DF = 1, P-Value = 0.000

Tỉ lệ tiêm phòng bệnh giả dại trên heo nái

Chi-Square Test: có, khơng

Expected counts are printed below observed counts

Chi-Square contributions are printed below expected counts

có khơng Total

1



30



38



68



41.16 26.84



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.6Kết quả các vấn đề còn tồn tại trong trại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×