Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.6Sẩy thai giai đoạn cuối ở heo nái

Hình 2.6Sẩy thai giai đoạn cuối ở heo nái

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4.6 Bệnh tiêu chảy do Escherichia coli

E.coli là một thành viên thường trực trong hệ vi khuẩn đường ruột người và

nhiều loài hữu nhũ khác, hầu hết chúng vô hại trong đường ruột vật ch ủ. Tuy nhiên,

khi có điều kiện thích hợp , một số nhóm E.coli gây độc tăng sinh mạnh , trở thành

nguyên nhân gây tiêu chảy nghiêm trọng trên người và gia súc .

Căn bệnh:bệnh do vi khuẩn E.coli, thuộc họ Enterobacteraceae gây ra. E.coli

có Hình dạng trực khuẩn nhỏ, ngắn, gram âm, có nhiều lơng quanh mình và có thể

có vỏ, đứng riêng lẽ.

Cấu trúc kháng nguyên:

E.coli có 3 cấu trúc kháng nguyên với tên gọi là O ( kháng nguyên thân), K

(Kháng nguyên bề mặt) và H (kháng ngun lơng).

Các nhóm kháng ngun hay gặp:

Tiêu chảy: O148:K88, O157:K88

Phù thủng: O138:K81, O139:K82, O141:K85

Đường xâm nhập: xâm nhập qua đường tiêu hóa.

Cách lây lan

Tự phát: do vi sinh vật có sẵn trong ruột, phát bệnh khi sức đề kháng giảm

(do các phản ứng stress, thiếu vitamin, thiếu sắt hoặc do bị nhiễm lạnh).

Lây gián tiếp: xâm nhập qua đường tiêu hóa do heo con liếm láp các chất dơ

bẩn, phân heo mẹ, thức ăn rơi vãi bị ôi thiu, hoặc bú sữa ở vú viêm.

Triệu chứng

Thể nhiễm trùng máu

Heo bị nhiễm bệnh trong vòng 12h sau khi sanh và có thể chết trong vòng 48

giờ với các biểu hiện sau:

Heo bệnh lười vận động, đứng riêng ra khỏi đàn, ủ rũ, đi rũ xuống.



22



Đơi khi ói mửa, run rẩy và có thể chết sau khi hơn mê, co giật (tỷ lệ chết có

thể 80 - 90 %).

Thể tiêu chảy

Heo tiêu chảy phân màu vàng, trắng xám, mùi hơi (Hình 2.7).

Heo mất nước, gầy sút nhanh, bú kém, đi lại không vững và nôn ra sữa đông

không tiêu.

Heo con bệnh yếu đi rất nhanh nếu không điều trị kịp thời thì heo yếu dần, lơng xù

và chết (tỷ lệ chết có thể lên đến 80 - 90 %).

Thể phù thủng

Bệnh thường xảy ra đột ngột ở giai đoạn vài ngày đến một tuần sau cai sữa

và trên những heo lớn trội của bầy.

Lúc mới nhiễm bệnh heo có dấu hiệu kém ăn, kém linh hoạt.

Thể quá cấp heo chết đột ngột và trước khi chết có triệu chứng phù.

Ở thể cấp tính, bệnh diễn biến 2 - 3 ngày. Ngày đầu heo bỏ ăn, sang ngày thứ 2 hoặc

ngày thứ 3 có triệu chứng phù. Triệu chứng phù thủng xuất hiện chủ yếu ở vùng đầu

như: mí mắt, vùng hầu, gốc tai, đôi khi sưng cả mặt.

Phù não, não bị chèn ép bởi dịch thoát ra từ mạch máu nên gây nhũn não dẫn đến

triệu chứng thần kinh như: co giật kiểu bơi chèo, đi xiêu vẹo, hay đâm đầu vào

tường, đi lại không định hướng.

Do thủy thủng ở thanh quản nên hay kêu khàn giống tiếng chim.

Thân nhiệt không tăng, sung huyết ở niêm mạc và xanh tím ở tai, mõm, chóp đi,

khó thở trước khi chết.

Bệnh tích: Thể nhiễm trùng huyết: viêm màng ngồi tim, van tim, sung huyết

thận, lá lách, có thể viêm da và khớp.

Thể tiêu chảy

Cơ thể mất nước, ốm, phân dính bết vào hậu môn.



23



Mạch máu ruột và hạch ruột sung huyết cấp tính.

Ít thấy viêm dạ dày ruột xuất huyết, dạ dày chứa sữa không tiêu.

Thể phù thủng

Vùng cơ liên kết dưới da bị thủy thủng.

Hạch ruột bị thủy thủng, xoang bụng chứa dịch phù, thủy thủng ở màng treo

ruột.

Phù thủng: mí mắt, lỗ tai, ở quanh tim, thanh quản, ruột.



Hình 2.7 Tiêu chảy heo con theo mẹ

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

2.4.7Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasmahyopneumoniae

Căn bệnh:thuộc họ Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma, đa Hình thái do

có thành tế bào mỏng, kích thước 200 – 500nm, có 2 loại axit nhân là ARN và

AND.

Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp.

Cách lây lan:lây lan trực tiếp chủ yếu do nhập vào đàn những heo mắc bệnh,

nuôi nhốt chung heo nhạy cảm với heo bệnh và heo mang trùng. Lây lan gián tiếp ít

khi xảy ra do sức đề kháng Mycoplasma rất yếu đối với ngoại cảnh.

Triệu chứng:thời gian nung bệnh có thể biến đổi từ 1 – 3 tuần.

Thểcấp tính: bệnh thường gặp trong đàn lần đầu nhiễm M.hyopneumoniae, ở

giai đoạn 7 – 8 tuần tuổi sau khi nhiễm mầm bệnh, có thể thấy những triệu chứng



24



cấp tính nghiêm trọng như viêm phổi nặng, ho âm ran, thở khó, sốt và tỷ lệ chết cao.

Tuy nhiên những triệu chứng này biến động và biến mất khi bệnh nhẹ đi.

Thể mãn tính: bệnh thường gặp trong đàn có mầm bệnh xuất hiện nhiều lần.

Triệu chứng thường gặp ở độ tuổi từ 7 – 18 tuần như ho kéo dài và nhiều lần. Một

số còn bị suy hô hấp nặng và biểu hiện viêm phổi, có khoảng 30 – 70 % số heo có

bệnh tích tổn thương phổi khi mổ khám.

Bệnh tích

Bệnh tích đặc trưng của bệnh là viêm phổi, vùng bệnh viêm thường bắt đầu ở

thùy tim, sau đó lan dần sang thùy đỉnh, với đặc điểm bắt đầu viêm ở vùng rìa, lan

dần vào bên trong và có tính đối xứng giữa 2 bên phổi (Hình 2.8). Khi khơng có

phụ nhiễm thì bệnh tích chỉ khoảng 1/10 phổi, khi có phụ nhiễm thì bệnh tích mở

rộng có thể đến 1/2 - 2/3 phổi. Bệnh tích bị ảnh hưởng đáng kể bởi cảm nhiễm vi

khuẩn thứ cấp, stress, quản lý kém (Trần Thanh Phong, 1996 ).

Quan sát bệnh tích vi thể cho thấy có một lượng lớn bạch cầu đơn nhân, bạch

cầu đa Hình thái và dịch phù tích trong phế nang.



Hình2.8Bệnh tích viêm đối xứng

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)



25



2.4.8Hội chứng còi cọc sau cai sữa (PMWS: post weaning multisystemic and

wasting syndrome)

Là bệnh trên hệ hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và hạch bạch huyết do Circovirus

type 2 gây ra. Heo bệnh có bệnh tích trên hạch bạch huyết và có các thay đổi bệnh

lý khác. Heo bình thường có thể có virus trong hạch bạch huyết nhưng khơng có

triệu chứng lâm sàng và các thay đổi bệnh lý.

Căn bệnh:Porcine circovirus có kích thước rất nhỏ (đường kính 17 nm),

khơng có vỏ bọc, virion Hình cầu, chứa một AND sợi đơn dạng vòng và nhỏ hơn

các AND virus khác.PCV gồm hai serotype là PCV1 và PCV2 có mặt ở khắp nơi

trên thế giới. PCV1 không gây bệnh trên heo. PCV2 liên quan đến một vài hội

chứng bệnh trên heo.

Đường xâm nhập: virus có thể xâm nhập qua đường hơ hấp, tiêu hóa, sinh

dục, da bị xây xát.

Cách lây lan:sự lây truyền từ heo bệnh sang heo khỏe qua phân, tiếp xúc trực

tiếp, tinh dịch và nhau thai.

Triệu chứng

Biểu hiện lâm sàng thường xảy ra trên heo khoảng 6 – 8 tuần tuổi. Heo đang

bình thường trở nên xanh xao, gầy ốm nhanh trong vòng 3 – 7 ngày (Hình 2.9). Một

số heo ho nhẹ, sốt, biếng ăn, khó thở, hoàng đản, rối loạn thần kinh trung ương,

viêm kết mạc mắt và tiêu chảy nhẹ. Heo bệnh có thể chết nhưng không chết ngay,

số con lại trong đàn khỏe mạnh và phát triển bình thường. Tỷ lệ heo chết của heo

sau cai sữa có khả năng lên đến 6 – 10 % hoặc cao hơn vì PCV2 thường kèm với

những tác nhân khác làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh như: PRRS, M.

hyopneumoniae, Strep.suis…

Bệnh tích

Bệnh tích mổ khám thường thay đổi, nhiều hạch bạch huyết ngoại vi thường

sưng rất lớn đặc biệt là hạch bẹn sưng gấp 2 – 3 lần bình thường, phổi bị xơ cứng,



26



dai. Thận có thể sưng và có những nốt trắng trên bề mặt, gan viêm, lách sưng lớn

giống như thịt nhưng không xung huyết, ruột viêm, thành ruột mỏng.



Hình2.9Heo còi cọc chậm lớn

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)



27



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Thời gian và địa điểm

Thời gian

Từ 1/12/2012 đến 30/5/2013.

Địa điểm

Huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

3.2 Đối tượng khảo sát

114 trại heo có quy mô chăn nuôi từ 50 nái trở lên.

3.3 Vật liệu

Bảng câu hỏi điều tra trại heo khu vực Đông Nam Bộ

PHIẾU ĐIỀU TRA

Phần 1: Các thông tin chung về trại

Tên chủ trại: ..............................................................................................................

Địa chỉ:......................................................................................................................

Điện thoại và email liên hệ: .......................................................................................

Quy mô chăn nuôi:

-



Số heo nái: ……………(con)



-



Tổng đàn:



………….(con)



Phần 2: Qui trình chăn ni và phòng bệnh của trại



28



Hình thức sử dụng nước uống trong trại?

Nước máy



Nước giếng đào



Nước giếng khoan



Khác……………..



Cách sử lý nguồn nước: Không xử lý, cho uống trực tiế p



Xử lý bằng chlorine



Trại có phun xịt thuốc sát trùng thường xun khơng? ..............................................

Bình thường………………………..



Khi có dịch ………………………….....



Quy trình phun:…………………………… Loại thuốc: ...........................................

Trong trại có hố nhúng chân trước mỗi dãy chuồng khơng? .......................................

Nếu có, sử dụng sản phẩm gì .....................................................................................

Trại kiểm sốt xe cộ vào ra trại như thế nào?

Xe đi qua hố thuốc sát trùng



Phun thuốc sát trùng



Xe ra vào tự do



Trại kiểm soát khách ra vào trại thế nào?

Tắm và thay quần áo của trại



Thay giày ủng



Ra vào trại tự do



Trại kiểm sốt cơng nhân ra vào trại thế nào?

Tắm và thay quần áo của trại



Thay giày ủng



Ra vào trại tự do



Trại có sử dụng thuốc diệt chuột trong trại? Khơng







Dùng sản phẩm gì? ....................................................................................................

Thuốc diệt cơn trùng, kiến, gián? Khơng







Dùng sản phẩm gì? ....................................................................................................

Qui trình phòng bệnh trên heo nái hậu bị, nái mang thai và nái nuôi con:

Loại vaccine dùng cho:

Nái hậu bị: .................................................................................................................

Nái mang thai: ...........................................................................................................



29



Nái nuôi con+ Nái khô: .............................................................................................

Loại kháng sinh dùng trong phòng bệnh: ...................................................................

Có sử dụng thuốc tẩy giun không? …………..Loại thuốc sử dụng: ...........................

Vấn đề thường thấy tại trại:

Nái mang thai: ...........................................................................................................

Nái nuôi con ..............................................................................................................

Nái khô, hậu bị ..........................................................................................................

Qui trình phòng bệnh trên heo con hiện đang áp dụng trong trại (qui trình vaccine

và định kỳ dùng thuốc)

Heo con theo mẹ ........................................................................................................

Heo sau cai sữa .........................................................................................................

Heo thịt………………………………………………………………………………..

Loại kháng sinh dùng trong phòng bệnh ....................................................................

Trại có sử dụng thuốc phòng cầu trùng? ....................................................................

Nếu có sử dụng thuốc gì:…………………………thời gian uống……………….......

Vấn đề thường thấy tại trại:

Heo con theo mẹ ........................................................................................................

Heo sau cai sữa .........................................................................................................

Heo thịt .....................................................................................................................

3.4 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát tình tìnhquản lý vệ sinh thú y các trại heo thuộc huyện Thống

Nhất,tỉnh Đồng Nai.

Các chỉ tiêu khảo sát





Tình tình quản lý ra vào trại



30







Điều kiện vệ sinh thú y trong trại







Tình tình phòng bệnh trên bằng vaccine







Tình tình sử dụng thuốc phòng bệnh







Các vấn đề đang tồn tại trong trại.



3.5 Phương pháp tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp các chủ trại hoặc kỹ thuật viên tại

trại chăn nuôi kết hợp với việc quan sát trực tiếp điều kiện chăn nuôi thú y trong

trại. Hằng ngày đi điều tra phỏng vấn từ 1 đến 2 trại nếu có vào trại thì chỉ đi một

trại trong 1 ngày.

Bảng 3.1 Phân bố địa bàn điều tra

Địa điểm(xã)



Trại từ 50 đến 100 nái



Trại trên 100 nái



Gia Kiệm



33



25



Gia Tân 1



5



2



Gia Tân 2



3



5



Gia Tân 3



8



5



Quang Trung



19



9



Tổng cộng



68



46



3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học bằng trắc nghiệm 𝜒𝜒2



để so sánh các chỉ tiêu theo dõi bằng phần mềm MINITAB 16 và phần mềm

EXCEL 2010.



31



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1Kết quả khảo sát việc quản lý ra vào trại

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát việc quản lý ra vào trại

Trại từ 50 đến Trại trên 100 nái

Nội dung khảo sát



100 nái (n=68)

Số trại



%



áp dụng

Kiểm soát



Qua hố sát trùng



phương



Số trại



%



áp dụng



2



2,94



1



2,17



Phun thuốc sát trùng



26a



38,24



27b



58,70



Vào tự do



40a



58,82



18b



39,13



tiện ra vào

trại



(n=46)



Kiểm soát



Tắm và thay quần áo



1



1,47



1



2,17



khách



Thay giày ủng



9



13,24



9



19,57



58



85,29



36



78,26



tham quan



Khách được vào tự

do



Kiểm sốt



Tắm và thay quần áo



2



2,94



1



2,17



cơng nhân



Thay giày ủng



6a



8,82



27c



58,70



60a



88,24



18c



39,13



Công nhân được vào

tự do



a, b, c: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05; p<0,01)



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.6Sẩy thai giai đoạn cuối ở heo nái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×