Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Một số bệnh liên quan đến tiêu chảy trên heo

4 Một số bệnh liên quan đến tiêu chảy trên heo

Tải bản đầy đủ - 0trang

coligây bệnh có trong chuồng ni. Heo con mới sinh ra phảiđược giữấm và cho bú

sữa đầu ngay để cơ thể hấp thu được dưỡng chất và kháng thể của mẹ truyền qua

sữa giúp heo con phòng chống được bệnh trong 3 – 4 tuần lễ đầu. Cho heo con tập

ăn sớm (5-7 ngày sau sinh) để làm quen dần với thức ăn, nâng cao khả năng tiêu

hóa của heo con. Đồng thời, tiêm phòng vắc-xin cho heo nái và heo con để có thể

phòng được tiêu chảy do E. coligây ra.

2.4.2 Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringenstype C

Clostridium perfringenstype C là trực khuẩn Gram dương, hai đầu vuông, kỵ

khí, sinh bào tử. Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa như: thức ăn, nước uống bị

nhiễm khuẩn, sữa mẹ (trích dẫn Trần Đình Khơi, 2009).

Thể q cấp thường xuất hiện trên heo mới sinh với những biểu hiện như:

lười bú, ít vận động, tiêu chảy ra máu và chết sau 1-2 ngày tiêu chảy. Mổ khám thấy

xuất huyết đỏ đậm ở ruột non.Thể cấp tính xảy ra trên heo con 5- 7 ngày tuổi với

triệu chứng đặc trưng: tiêu chảy ra máu (sậm đen) và chết sau 2-3 ngày mắc bệnh.

Khi mổ khám trên ruột non xuất hiện nhiều vùng bị hoại tử, bị loét.Thể bán cấp

thường thấy trên heo con giai đoạn 1 tuần tuổi đến cai sữa với các đặc điểm: tiêu

chảy kéo dài, phân màu xanh, heo con bị suy yếu và chết sau 5-7 ngày mắc bệnh.

Ruột non có nhiều vùng bị hoại tử và không thấy dấu hiệu xuất huyết.

Dùng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do Clostridium perfringenstype C

gây ra như: amoxillin, tylosin, oxytetracylin, trimethoprim. Thường xuyên vệ sinh

máng ăn cho heo mẹ và heo con, sát trùng chuồng trại bằng NaOH 3%, phenol,

Cresyl 5%. Các dụng cụ thiến, mổ đượcsát trùng bằng cồn 70o, chăm sóc ni

dưỡng tốt heo nái trước và sau khi sinh, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, vi sinh vật

có lợi nhằm ổn định hệ vi sinh vật đường tiêu hóa, bảo vệ đàn heo con được khỏe

mạnh.

2.4.3Tiêu chảy do Coronavirus

2.4.3.1 Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm TGE (Transmissible Gastroenteritis)

Là một bệnh truyền nhiễm trên heo do ARN vi-rút gây nên, hình cầu, kích

thước 80- 160 nm, có vỏ bọc với những tua glucoprotein dài 12 nm ở cực, nhạy cảm



16



với ether, không gây ngưng kết hồng cầu, trưởng thành bằng cách nảy chồi (Trần

Thanh Phong, 1996).

Thời gian nung bệnh ngắn, có thể từ 12 giờ đến 3 ngày.Trên heo con còn bú:

biếng ăn, tiêu chảy cùng lúc với ói mửa. Phân có màu vàng, tanh, có sữa khơng tiêu.

Heo con gầy sụt giảm trọng rất nhanh trong vòng vài ngày (có thể giảm 25% trọng

lượng ngay từ 24 giờ đầu), chết sau 2-5 ngày với biểu hiện mất nước, shock, giảm

đường huyết, tỷ lệ chết là 100%.Trên heo vỗ béo, bệnh số và tử số thấp, triệu chứng

không rõ rệt, tiêu chảy, chậm tăng trưởng (Trần Thanh Phong, 1996).Bệnh

tích:viêm ruột cata, đặc biệt là sung huyết cùng với sự nở rộng của ống ruột, chứa

nhiều chất lỏng, thối. Thành ruột non (không tràng và hồi tràng) mỏng, xuất

huyết.Dạ dày chứa nhiều sữa không tiêu, sung huyết hoặc xuất huyết niêm mạc.

Nhung mao ruột bị bất dưỡngvà ngắn lại.

Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, cần cung cấp nứơc, chất điện giải và vitamin

cho heo con để hạn chế các thiệt hại do bệnh gây ra.Các biện pháp phòng bệnh có

hiệu quả như tăng cường công tác quản lý, áp dụng các biện pháp cùng vào cùng ra,

cách ly heo bệnh và khách tham quan, vệ sinh chuồng trại, dinh dưỡng hợp lý.

2.4.3.2. Dịch tiêu chảy địa phương(Porcine Epidemic Diarrhea-PED)

Dịch tiêu chảy ở heo là bệnh truyền nhiễm, lây lanh rất nhanh do

Coronavirus gây nên với đặc điểm tiêu chảy, ói mửa vàăn khơng ngon trên mọi lứa

tuổi với tỷ lệ chết thấp hơn TGE (Transmissible Gastroenteritis). PED có 2

chủng:Chủng PED1 gây bệnh trên heo trên 5 tuần tuổi.Chủng PED2 gây bệnh trên

nhiều hạng heo, khó phân biệt với TGE.

Theo Trần Thanh Phong (1996),bệnh có thể xảy ra với những đàn không

miễn dịch ở tuổi cai sữa(type I), hay mọi lứa tuổi (type II). Thời gian ủ bệnh từ 1

đến 2 ngày. Heo con có biểu hiện tiêu chảy phân lỏng màu vàng nhạt, có thể có ói

mửa.Trên heo con theo mẹ, lười bú, tiêu chảy phân lỏng, tanh, màu vàng nhạt, có

sữa khơng tiêu, heo con sụt cân nhanh do mất nước và thích nằm trên bụng mẹ. Tỷ

lệ chết trên heo con theo mẹ dưới 10 ngày tuổi là 100%.Bệnh tích đặc trưng nhất



17



trên heo con là nhung mao ruột non bị teo lại, cùn, bất dưỡng, thành ruột non mỏng

và chứa nhiều nước, dạ dày chứa đầy sữa do kém hấp thu.

Để hạn chế tối đa thiệt hại do dịch tiêu chảy cấp gây ra cần cung cấp nước,

chất điện giải và vitamin cho heo con bị tiêu chảy, mất nứơc nặng.Cách phòng bệnh

hữu hiệu là tiêm vắc-xin phòng bệnh cho nái trước khi sinh 4 tuần để tạo miễn dịch

cho heo con qua sữa đầu. Tạo miễn dịch thụ động cho heo con bằng cách băm

nhỏruôt của heo bị bệnh cho heo mẹ ăn(autovắc-xin). Có chế độ chăm sóc, ni

dưỡng, quản lý tốt, vệ sinh, sát trùng định kỳđể giảm thiểucác thiệt hại do bệnh gây

ra, và ngăn ngừa kế phát do phụ nhiễm các vi trùng khác.

2.5 Chế phẩm AA – Nutri Focus SW

2.5.1 Giới thiệu Chế phẩm AA – Nutri Focus SW

Chế phẩm AA – Nutri Focus SW là sản phẩm được phát triển bởicông ty All

America Nutrition, chứa các kháng thể từ lòng đỏ trứng gà, được sử dụng trên heo

để ngăn cản sự bám dính của vi-rút, vi khuẩn sinh độc tố như: E. coli, Salmonella,

Clostridium perfringens(type A& C), Rotavirus, Coronavirus(PED và TGE),…Từ

đó, ngăn chặn được các mầm bệnh gây tiêu chảy trên heo do các nguyên nhân trên.

Sản phẩm gồm kháng thể Ig Y được vi bọc bằng công nghệ nano và vi sinh vật bổ

sung trực tiếp vào trong thức ăn (DFM). Sản phẩm được phát triển dựa trên nhu cầu

an toàn vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng và được sử dụng như là chất bổ sung

trong thức ăn cho heo.

2.5.2 Nguyên tắc chế tạo

AA – Nutri Focus SW được chế tạo chủ yếu bằng bột trứng gà mái khỏe

mạnh, được gây nhiễm với những chủng vi khuẩn và vi-rút với số lượng thấp. Gà

sau khi được tiêm chủng sẽ tạo ra kháng thể đặc trưng tương ứng với những chủng

kháng nguyên đó.Kháng thể được tạo ra là IgG và IgM có trong huyết thanh. Sau đó

IgG huyết thanh sẽ được chuyển vào trong trứng gà (IgY) và tạo ra miễn dịch tương

tự như IgG của lồi động vật có vú. Cuối cùng,tiến hành thu hoạch lòng đỏ trứng,

đem ly trích vi bọc bằng cơng nghệ nano có chứa kháng thể thụ động



18



IgY(Immonoglobulin Yolk) tương ứng IgG của thú và được sử dụng tương tự như

kháng thể đã thấy trong huyết thanh cho cả gia súc, gia cầm kể cả con người.

Lượng globulin miễn dịch trong lòng đỏ trứng gà gấp 4 lần lượng globulin

miễn dịch trong huyết thanh và trong lòng trắng trứng. Chính vì thế, việcthu hoạch

globulin từ lòng đỏ trứng gà là biện pháp tối ưu và hiệu quả.

Bảng 2.4Hàm lượng globin miễn dịch

IgY hoặc IgG (mg/ml)

Huyết thanh gà



6



Lòng đỏ trứng gà



25



Lòng trắng trứng



< 0,003

(Nguồn: Bùi Huy Như Phúc)



Hình 2.5Quy trình sản xuất kháng thể Ig Y

(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty All American Nutrition)

2.5.3 Thành phần và tác dụng của AA –Nutri Focus SW12

Thành phần

AA –Nutri Focus SW12 chứa các loại kháng thể chống lại : E. coli (F4, F5,

F6, F41, F42, F165, 0157), Clostridium perfringenstype A, Clostridium perfringens

type C, TGE virus (Transmissible Gastroenteritis), PED (Pocine Epidemic

Diarrhoea), nhằm nâng cao năng suất và phòng bệnh tiêu chảy heo con theo mẹ.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Một số bệnh liên quan đến tiêu chảy trên heo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×