Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

khỏetươngđương nhau, đựơc đánh dấu bằng sốtaiđể phân biệtgiữa các lơ.Cách bố trí

thí nghiệm được thể hiện qua Bảng 3.1

Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm

Giai đoạn

Trước và sau

Heo



khi sinh 7



nái



ngày





Nái không bổ sung chế phẩm



Nái bổ sung chế phẩm

3g/con/ngày



(n=30)



(n=30)



ĐC



TN1



TN2



TN3



Heo không bổ



Heo bổ sung



Heo không bổ



Heo bổ sung



sung chế phẩm



chế phẩm



sung chế phẩm



chế phẩm



(n=71)



(n=71)



(n=78)



(n=78)



Heo



1-2 ngày tuổi



-



1,5g/con/ngày



-



1,5g/con/ngày



con



3-5 ngày tuổi



-



0,75g/con/ngày



-



0,75g/con/ngày



Ghi chú: ĐC: Đối chứng, TN: Thí nghiệm

Heo náibổ sung chế phẩm trực tiếp vào thứcănvớiliều3g/con/ngày giai đoạn

trứơc và sau khi sinh 7 ngày

Heo con giai đoạn 1- 2 ngày tuổi: Lơ thí nghiệm 1 và lơ thí nghiệm 3 bổ sung

chế phẩmAA-Nutri™ Focus SW12 cho heo con bằngđường miệngvới liều

1,5g/con/ngày(tươngđương 3ml/2 lần/ngày). Heo con giai đoạn 3-5 ngày tuổi: Lơ

thí nghiệm 1 và lơ thí nghiệm 3 bổ sung chế phẩmAA-Nutri™ Focus SW12 cho heo

con bằngđường miệng với liều 0,75g/con/ngày (tươngđương 1,5ml/ lần/ngày). Lơ

đối chứng và lơ thí nghiệm 2 khơng bổ sung chế phẩm cho heo con giai đoạn này.

3.3.3Khả năng phòng tiêu chảy trên heo

3.3.3.1 Tỷ lệ bệnh tiêu chảy

Mục đích

Đánh giá hiệu quả của chế phẩm trong phòng bệnh tiêu chảy trên heo con



23



Dụng cụ

Bút viết, sổ theo dõi, bút lơng dầu

Phương pháp tiến hành

Hàng ngày theo dõi tình trạng sức khoẻ của toàn đàn từng heo con để phát

hiện heo tiêu chảy, số ngày con tiêu chảy, mức độ nặng hay nhẹ. Dùng bút lông

dầuđánh dấuvà ghi lại sốtaiđể theo dõi vàđiều trị.

Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Tỷ lệ con tiêu chảy (TLTC)

TLTC(%)= (số con tiêu chảy/ tổng số con theo dõi) x 100

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (TLNCTC)

TLNCTC(%)= (số ngày con tiêu chảy/ tổng số ngày con nuôi) x100

3.3.3.2 Tỷ lệ bệnh khác, tỷ lệ chết và loại thải

Mục đích

Đánh giá hiệu quả của chế phẩm trong việc giảm tỷ lệ tiêu chảy làm tăng sức

đề kháng, từ đó hạn chế tỷ lệ bệnhkhác , tỷ lệ chết và loại thải

Dụng cụ

Bút viết, sổ, bút lơng dầu, cân

Phương pháp tiến hành

Heo có dấu hiệu bệnh:bỏ ăn, viêm phổi, khớp ghi lại số tai để theo dõi và

điều trị. Những heo chết/ loại thải ghi lại số tai và ghi nhận trọng lượng chết/ loại

thải tại thời điểm đó.

Tỷ lệ bệnh khác(TLBK)

TLBK(%) =( Số con mắc bệnh khác/Tổng số con theo dõi) x100

Tỷ lệ chết và loại thải (TLC/LT)

TLC/LT(%)= (Số con chết và loại thải/ tổng số con theo dõi)x100

3.3.4Khảo sátcác chỉ tiêu tăng trọng và khả năng chuyển hóa thức ăn

Mục đích

Đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm lên tăng trọng và khả năng chuyển hóa

thức ăn của heo qua các giai đoạn.



24



Dụng cụ

Cân 30kg, lồng cân heo, bút ghi, sổ, bút lông dầu.

Phương pháp tiến hành

Heo được cân từng con vào các thời điểm: sơ sinh, 25 ngày tuổi, 65 ngày

tuổi.Sử dụng một loại cân trong suốt q trình thí nghiệm. Trọng lượng heo sau mỗi

lần cân được ghi nhậnđầyđủ. Lượng thứcăn tiêu thụ của heo đựơc cân và ghi chép

lại hàng ngày. Số heo chết được ghi nhận trọng lượng ở từng thời điểm chết.

Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Trọng lượng bình qn (TLBQ) (kg/con)

Trọng lượng bình qn sơ sinh

TLBQss= Tổng trọng lượng heo sơ sinh/ Tổng số con sơ sinh

Trọng lượng bình quân cai sữa

TLBQcs= Tổng trọng lượng heo con cai sữa/ Tổng số con cai sữa

Trọng lượng bình quân 65 ngày tuổi

TLBQ65 = Tổng trọng lượng 65 ngày tuổi/ Tổng số con 65 ngày tuổi

Tăng trọng bình quân (TTBQ)(kg/con)

Tăng trọng bình quân giai đoạn sơ sinh đến cai sữa

TTBQ ss-cs = (Tổng TLcs – Tổng TLss)/ số con ni

Tăng trọng bình qn giai đoạn cai sữa đến 65 ngày tuổi

TTBQ cs-65 = (Tổng TL lúc 65 ngày tuổi- Tổng TLcs)/ số con nuôi

Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)(g/con/ngày)

Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa

TTTĐ ss-cs= (Tổng TLcs – Tổng TLss)/ số con nuôi x số ngày nuôi

Tăng trọng tuyệt đối giai đoạn cai sữa đến 65 ngày tuổi

TTTĐ cs -65= (Tổng TL 65 – Tổng TLcs)/ số con nuôi x số ngày nuôi

Hệ số chuyển hóa thức ăn (kg TĂ/kg TT)

HSCHTĂ (kg TĂ/ kg TT) = Tổng lượng thức ăn tiêu thụ / Tổng tăng trọng



25



3.3.5 Hiệu quả kinh tế

Dựa vào tổng trọng lượng cuối thí nghiệm và giá heo tại thời điểm kết thúc

thí nghiệm để tính tổng thu nhập. Tổng chi phí bao gồm chi phí giống, thức ăn,

thuốc thú y, chế phẩm thí nghiệm. Hiệu quả kinh tế được tính dựa vào sự chênh

lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của từng lơ thí nghiệm. Từ đó so sánh hiệu

quả kinh tế giữa 3 lơ thí nghiệm và lô đối chứng về việc bổ sung chế phẩm AANutriTMFocus SW12.

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập và tính tốn bằng phần mềm Microsoft office

Excel 2007. Xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab 16.0, dùng trắc nghiệm χ2 để

so sánh các tỷ lệ và trắc nghiệm F để so sánh các giá trị trung bình.



26



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khả năng phòng tiêu chảy trên heo

4.1.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy

Tỷ lệ heo tiêu chảy qua các giai đoạn được thể hiện qua Bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ heo tiêu chảy

Ngày tuổi



1 - 25



26-65



ĐC



TN1



TN2



TN3



(X± SD)



(X± SD)



(X± SD)



(X± SD)



Số con khảo sát (con)



71



71



78



78



Số con tiêu chảy (con)



37



34



35



28



Tỷ lệtiêu chảy(%)



52,11a



47,88ab



44,87ac



35,90bcd



Số con khảo sát (con)



36



37



33



33



Số con tiêu chảy (con)



30



29



26



23



Tỷ lệ tiêu chảy(%)



83,33a



78,38a



78,78a



69,70a



Chỉ tiêu theo dõi



Ghi chú: a, b, c ,d số liệu trong cùng một hàng với chữ số khác nhau thì sai khác có ý

nghĩa về thống kê ( P>0,05).ĐC: Đối chứng; TN: Thí nghiệm.

Bảng 4.1 cho thấy, ở giai đoạn 1-25 ngày tuổi, tỷ lệ con tiêu chảy ở lơ có bổ

sung chế phẩm cho heo nái và heo con 35,90%thấp hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với

lô không bổ sung chế phẩm trên heo nái và heo con52,11% và thấp hơn lô chỉ bổ

sung chế phẩm trên nái hoặc con: 44,87% và 47,88% (P>0,05).Tương tự, giai đoạn

26-65 ngày tuổi, tỷ lệ con tiêu chảy của lô bổ sung chế phẩm trên heo nái và heo

con 69,70% thấp hơn so với lô không bổ sung chế phẩm trên heo nái và heo



27



con 83,33%. Tuy nhiên sự khác biệt này là khơng có ý nghĩa về mặt thống kê

(P>0,05).

Tỷ lệ tiêu chảy ở lơ thí nghiệm 3 thấp hơn lơ đối chứng và lơ thí nghiệm 1 và

thí nghiệm 2 là ngồi việc bổ sung kháng thể IgY cho heo con, mà còn bổsung thêm

chế phẩm vào thức ăn cho nái trước và sau khi sinh 7 ngày.Việc bổ sung này có tác

dụng làm giảm số lượng visinh vật có hại trong đường tiêu hóa của heo mẹ, giảm

bài xuất mầm bệnh ra môi trường. Do đó, heo con của những nái được bổ sung chế

phẩm khỏe mạnh hơn, hệ vi sinh đường ruột ổn định hơn, có sức đề kháng tốt nên

hạn chế được tiêu chảy do các vi sinh vật gây ra.

Thí nghiệm của Trần Bảo Toàn (2011), khi bổ sung chế phẩm AA – NutriTM

Focus SW cho heo ở giai đoạn 1 -25 ngày tuổi có tỷ lệ con tiêu chảy ở lơ thí nghiệm

59,65% thấp hơn lơ đối chứng 66,07% (P>0,01). Phan Thị Ty Gôn (2013), hiệu quả

bổ sung chế phẩm kháng thể lòng đỏ trứng lên tăng trọng và phòng ngừa tiêu chảy

trên heo con 26-72 ngày tuổi, có tỷ lệ con tiêu chảy ở lơ thí nghiệm là 11,63%, đối

chứng là 25,58% (bổ sung chế phẩm liều 500ppm/kg thứcănở lơ thí nghiệm giai

đoạn 26-45 ngày tuổi) và 18,60% và 21,43% (bổ sung chế phẩm liều 250ppm/ kg

thứcănở lơ thí nghiệm giai đoạn 46-72 ngày tuổi). Qua đó cho thấy, heo con giai

đoạn 1- 25 ngày tuổi thì tỷ lệ tiêu chảy của thí nghiệm chúng tơi thấp hơn thí

nghiệm của Trần Bảo Tồn, nhưng cao hơn thí nghiệm của Phan Thị Ty Gôn ở giai

đoạn 26- 72 ngày tuổi. Sự khác nhau này là do thí nghiệm của chúng tơi có sung

thêm kháng thể lòng đỏ trứng vào thức ăn cho heo nái trước và sau khi sinh 7 ngày

có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tiêu chảy trên heo con: 35,90%(TN3) so với 52,11%

(ĐC) mà 2 thí nghiệm trên chưa khảo sát.

AA– NutriTM Focus SW12 là sản phẩm chứa kháng thể lòng đỏ trứng gà

được vi bọc bằng cơng nghệ Nano. Do đó, Igt chịu ảnh hưởng khi qua mơi trường

a-xít dạ dày và các men tiêu hóa, giúp tăng hiệu quả phòng bệnh. Ngồi ra, chế

phẩm còn bổ sung thêm các vi sinh vật sống có ích giúp duy trì, tái lập trạng thái

cân bằng của hệ vi sinh đường tiêu hóa, hạn chế tiêu chảy trên heo(Công ty All

America Nutrition, 2010).



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×