Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 4.5Tỉ lệ nuôi sống của gà (%)

Biểu đồ 4.5Tỉ lệ nuôi sống của gà (%)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.6 Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm (6 con/1 lô) (tiếp theo)





TA



Ezyme



Ức



Đùi



Tụy



I



Căn bản



Không



28,8 ± 1,86



22,4 ± 0,38



0,28



II



Căn bản







28,6 ± 1,34



20,7 ± 2,38



0,27



III



Giảm chuẩn



Khơng



29,6 ± 2,03



22,4 ± 1,15



0,26



IV



Giảm chuẩn







27,8 ± 2,81



22,0 ± 2,44



0,29



->0,05



->0,05



-



Thức ăn căn bản



28,7 ± 1,55



21,5 ± 1,86



0,274



Th.ăn giảm chuẩn



28,7 ± 2,54



22,2 ± 1,83



0,272



->0,05



->0,05



Không enzyme



29,2 ± 1,91



22,4 ± 0,82



0,270



Có enzyme



28,2 ± 2,09



21,4 ± 2,47



0,275



-<0,05



->0,05



PTA*Enzyme



PTA



PEnzyme



Số liệu trong bảng trình bày theo kiểu: Trọng lượng ± SD

Kết quả xử lý thống kê cho thấy tỷ lệ huyết ở lơ II là cao nhất với 4,341% trong khi

đó lơ I là lô thấp nhất với 2,52%. Tuy nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa về

mặt thống kê với P > 0,05

Tỷ lệ lông ở lô III là cao nhất với 4,308% trong khi đó lơ II là lô thấp nhất

với 3,622%. Tuy nhiên sự khác biệt này là khơng có ý nghĩa về mặt thống kê với

P > 0,05.

Tỷ lệ quầy thịt ở lô II là cao nhất với 72,87% trong khi đó lơ III là lơ thấp

nhất với 66,79%. Tuy nhiên sự khác biệt này là khơng có ý nghĩa về mặt thống kê

với P > 0,05.

Tỷ lệ trọng lượng tụy tạng giữa các lô chênh lệch rất ít, cao nhất là lơ IV

0,29%, tiếp theo là lô I 0,28%, lô II 0,27%, cuối cùng là lơ III 0,26%. Như vậy việc

bổ sung enzyme khơng có tác động nhiều lên trọng lượng tụy tạng.

Kết quả mổ khảo sát cho thấy những chỉ tiêu như tỷ lệ huyết, tỷ lệ lông, tỷ lệ

quầy thịt và tỷ lệ thịt đùi sự khác biệt khơng nhiều còn tỷ lệ thịt ức ở lơ có bổ sung

enzyme khơng cao hơn so với lô không bổ sung enzyme và sự khác biệt này là

khơng có ý nghĩa về mặt thống kê với P >0,05.

36



Theo Đặng Thụy Tường Vy (2004), thử nghiệm khẩu phần bổ sung enzyme

phytase thay thế kháng sinh trong thức ăn gà công nghiệp cho kết quả tỷ lệ lông đạt

4,66%, tỷ lệ quầy thịt 67,27%, tỷ lệ thịt ức đạt 21,79%, tỷ lệ thịt đùi 21,57%. Về tỷ

lệ lơng thì kết quả chúng tơi thấp hơn (tỷ lệ lơng 3,95%) còn kết quả về tỷ lệ qy

thịt, tỷ lệ thịt ức và tỷ lệ thịt đùi thì chúng tôi cao hơn ( tỷ lệ quày thịt 69,6%, tỷ lệ

thịt ức 28,7%, tỷ lệ thịt đùi 21,9%). Sự chênh lệch này có thể là do giống gà thí

nghiệm, điều kiện nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn và enzyme bổ sung.

4.6 Kết quả phân tích phospho trong phân

Bảng 4.7 Kết quả phân tích photpho trong phân (Dựa vào tỷ lệ Phospho tổng số

trong phân/vật chất khô mẫu phân)

Lô I



Lô II



Lô III



Lô IV



(TACB)



(TACB+Enzyme)



(TAGC)



(TAGC+Enzyme)



Tuần đầu(%)



1,98



1,55



1,44



1,42



Tuần cuối(%)



1,59



1,35



1,54



1,46



Thời điểm



Do điều kiện hạn chế nên không thể tiến hành lấy nhiều mẫu được nên

bảng 4.7 trên chỉ là kết quả trung bình đại diện cho từng lơ thí nghiệm.

Theo kết quả trên thì lơ thức ăn căn bản do khơng có enzyme hỗ trợ tiêu hóa

phospho nên lượng phospho đào thải qua phân là: tuần đầu 1,98% cao hơn nhiều so

với 1,55% của lô thức ăn căn bản có enzyme; tuần cuối là 1,59% so với 1,35% của

lô thức ăn căn bản bổ sung enzyme.

Trung bình tỷ lệ phần trăm phospho thải qua phân của các lơ thí nghiệm

trong tuần đầu cao hơn 0,45% so với kết quả thu được ở tuần cuối cho thấy rằng lúc

gà lớn thì sự hỗ trợ của enzyme trong việc tiêu hóa phospho tốt hơn. Nhìn chung tác

động của enzyme lên tiêu hóa phospho trong thức ăn của gà có tác dụng rất hiệu

quả.



37



4.7 Kết quả phân tích phospho trong xương đùi

Bảng 4.8 Tỷ lệ phospho trong xương đùi gà (Dựa vào tỷ lệ Phospho tổng số trong

xương/vật chất khô mẫu xương)

Đơn vị(%)



Lô I



Lô II



Lô III



Lô IV



(TACB)



(TACB+Enzyme)



(TAGC)



(TAGC+Enzyme)



4,12



3,65



4,84



3,84



Do điều kiện hạn chế nên không thể tiến hành lấy nhiều mẫu được nên bảng 4.8

trên chỉ là kết quả trung bình đại diện cho từng lơ thí nghiệm.

Theo kết quả trên thì lơ thức ăn giảm chuẩn tỷ lệ phospho trong xương đùi

cao nhất (4,84%) và thấp nhất là lô thức ăn căn bản bổ sung enzyme (3,65%). Hai

lô thức ăn căn bản và thức ăn giảm chuẩn bổ sung enzyme có tỷ lệ lần lượt là 4,12%

và 3,84%. Như vậy việc bổ sung enzyme đã không giúp tăng lượng phospho trong

xương đùi. . So với kết quả của Lê Thị Bạch Vân (2008) lượng Phospho trong

xương đùi là 2,60% thì kết quả của chúng tôi cao hơn là 4,11%.

4.8 Hiệu quả kinh tế của các lơ thí nghiệm

Ở phần hiệu quả kinh tế chúng tôi dựa vào giá enzyme trong thức ăn (70000

VNĐ/kg Sunzyme, 80000 VNĐ/kg Sunphase) cùng với FCR để tính hiệu quả kinh

tế.

Bảng 4.9 Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (vnđ/kg)



Giá thức ăn

(vnđ/kg TA)

FCR

Giá enzyme

(vnđ/kg TA)

Chi phí thức ăn

(vnđ)

So sánh (%)



I



II



III



IV



10227



10227



9751



9751



2,20



2,23



2,21



2,19



0



43



0



43



22499,4



22849,21



21549,71



21397,69



100



101,6



95,8



95,1



38



Chi phí thức ăn cho lô II là cao nhất 22902,1 vnđ, thấp nhất là lơ IV

21448,86 vnđ.Nếu lấy chi phí thức ăn của lơ I là 100% thì ở lơ IV chi phí thức

ăn/1kg TT nhỏ hơn lô I là 4,9%, nhỏ hơnlô III là 0,7%, nhỏ hơn lô II là 6,5% do lô

IV sử dụng thức ăn giảm chuẩn làm giảm bớt chi phí cùng với enzyme đã cải thiện

tốt hơn về FCR nên làm tổng chi phí giảm đáng kể.

Chi phí thức ăn của nhóm lơ khơng bổ sung cao hơn chi phí thức ăn cho

nhóm lơ bổ sung enzyme là 0,9%. Chi phí thức ăn của nhóm lơ thức ăn căn bản cao

hơn nhóm lơ thức ăn giảm chuẩn là 10,7%.

.



39



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

Sau thời gian thí nghiệm và thu thập kết quả các chỉ tiêu theo dõi chúng tơi

có một số kết luận sau đây:

Ở khẩu phần giảm chuẩn bổ sung chế phẩm enzyme đã cải thiện HSCBTA

tốt hơn so với lô căn bản không bổ sung enzyme và thức ăn giảm chuẩn.

Enzyme đã tác động tích cực lên TTTĐ và TLTL. Cụ thể TTTĐ lơ bổ sung

enzyme 52,17g/com/ngày so với lô không bổ sung enzyme 52,02g/con/ngày.

TTTL ở các lơ có bổ sung enzyme cho khẩu phần căn bản và giảm chuẩn

cũng cao hơn so với lô đối chứng tương ứng âm và ngang bằng với lơ đối chứng

dương. TTTL ở lơ căn bản có và khơng có enzyme: lơ II (2284 g/con), lơ I (2225

g/con), lơ giảm chuẩn có bổ sung enzyme có TTTL cao hơn lơ giảm chuẩn khơng

có enzyme: 2265 g/con so với 2217 g/con.

Tóm lại: Bổ sung enzyme vào thức ăn giảm chuẩn cho kết quả khả quan,

ngược lại bổ sung enzyme vào thức ăn căn bản không mang lại tác động tốt lên

trọng lượng sống, tăng trọng tuyệt đối, hệ số chuyển biến thức ăn.

Những lơ có bổ sung enzyme cho kết quả mổ khảo sát như tỷ lệ quày thịt, tỷ lệ ức

cao hơn so với lơ khơng có enzyme.

Gà ở lơ có bổ sung enzyme có khả năng tiêu hóa phospho tốt hơn lơ khơng có

enzyme.

5.2 Đề nghị

Dựa vào kết quả đã nêu chúng tôi xin đề nghị:

-



Không cần bổ sung enzyme vào thức ăn căn bản của gà thịt.



-



Bổ sung enzyme vào thức ăn kém dinh dưỡng để hạn chế loại thải phospho

trong phân gà và tăng hấp thụ phospho vào xương.



40



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phần tiếng việt

1. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc, Dương Duy Đồng, 2002. Thức ăn và

dinh dưỡng động vật. NXB Nông Nghiệp.

2. Đặng Thị Thu, Lê Ngọc Tú, Tô Kim Anh, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Xuân Sâm,

2004. Công Nghệ Enzyme, nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội

3. Đặng Thụy Tường Vy, 2004. Thử nghiệm sử dụng acid formic và enzyme

phytase thay thế toàn bộ hoặc 1 phần kháng sinh trong thức ăn gà thịt công

nghiệp. Luận văn tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y- Đại học Nông Lâm TP

HCM.

4. Đỗ Hữu Phương, 2004. Thức ăn chăn nuôi-Đặc san khoa học kỹ thuật thức ăn

chăn nuôi-số 1/2004.

5. Lê Thị Bạch Vân, 2008. Ảnh hưởng của việc sử dụng enzyme phytase trong thức

ăn lên khả năng tăng trọng của gà thịt công nghiệp. Luận văn tốt nghiệp BSTY

chuyên ngành Dược, trường ĐH Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.

6. Mai Anh Tuấn, 2011. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất xơ và tác dụng

của enzyme ngoại sin h (β-mannanase) lên tốc độ tăng trưởng và khả năng tiêu

hóa của cá tra, luận án thủy sản.

7. Nguyễn Kim Thuận, 2006. Khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung enzyme tiêu

hóa Allzyme SSF trong thức ăn gà thịt. Luận văn tốt nghiệp BSTY, khoa Chăn

Nuôi Thú Y-Đại Học Nông Lâm TP HCM.

8. Nguyễn Phước Nhuận, Phan Thế Đồng, Lê Thị Phượng Hồng, Đỗ Hiếu Liêm và

Đinh Ngọc Loan, 2000. Giáo trình sinh hóa học. Tủ sách Đại Học Nông Lâm TP

HCM

9. Vũ Duy Giảng, 2009, Sử dụng enzyme để tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và

giảm giá thành thức ăn chăn nuôi, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội.



41



Phần tiếng nước ngoài

10. ChemGen, 2006. Summary of Hemicell studies in pigs, Bayer Vietnam.

11. Daskiran M, Teeter RC, Fodge DW, and Hsiao H.Y, 2004. An evalution of

endo- β-D-mannanase (Hemicell) effects on broiler performance and energy use

in diets varying in β-mannancontent. Poultry Science.

12. Jackson M.E, Fodge D.W, and Hsiao H.Y, 1999. Effects of beta-mannanase in

Corn-Soybean Diets on laying hen performance.

13. McDonald P, Edwards RA, Greenhalgh JFD and Morgan CA, 2002. Animal

nutrition.

Nguồn Internet

14. Broiler performance and nutrition supplement, 2012, www.cobb-vantress.com.

Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2012

15. Feed Enzyme-Phytase. http://www.sunhy.cn/html/2009/99/145.shtml. Truy cập

ngày 28 tháng 12 năm 2012

16. SunHy phytase–

Acidphytic.http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=8821. Truy cập ngày

28 tháng 12 năm 2012

17.

18. Sunzyme for Poultry. http://www.sunhy.cn/html/2009/99/152.shtml. Truy cập

ngày 28 tháng 12 năm 2012



42



PHỤ LỤC

1. Tăng trọng tích lũy bình quân của gà (g/con) 0, 21 và 42 ngày tuổi

General Linear Model: P0 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for P0, using Adjusted SS for Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,0313

1,5313

0,0313

20,3750

21,9688



Adj SS

0,0313

1,5313

0,0313

20,3750



Adj MS

0,0313

1,5313

0,0313

0,7277



F

0,04

2,10

0,04



P

0,837

0,158

0,837



General Linear Model: P21 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for P21, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

116

1582

6815

57242

65755



Adj SS

116

1582

6815

57242



Adj MS

116

1582

6815

2044



F

0,06

0,77

3,33



P

0,813

0,387

0,079



General Linear Model: P42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for P42, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

1493

186

22978

512842

537500



Adj SS

1493

186

22978

512842



43



Adj MS

1493

186

22978

18316



F

0,08

0,01

1,25



P

0,777

0,921

0,272



2 Tăng trọng tuyệt đối của gà (g/con/ngày) 0 – 21, 21 – 42 và 0 - 42 ngày

tuổi

General Linear Model: TTTD0-21 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TTTD0-21, using

Tests

Source

DF

Seq SS

Adj SS Adj MS

TA

1

0,272

0,272

0,272

ENZYME

1

3,368

3,368

3,368

TA*ENZYME

1

15,388

15,388 15,388

Error

28 129,323 129,323

4,619

Total

31 148,351



Adjusted SS for

F

0,06

0,73

3,33



P

0,810

0,400

0,079



General Linear Model: TTTD22-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TTTD22-42, using Adjusted SS

for Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,41

4,74

3,45

909,96

918,56



Adj SS

0,41

4,74

3,45

909,96



Adj MS

0,41

4,74

3,45

32,50



F

0,01

0,15

0,11



P

0,912

0,705

0,747



0-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TTTD0-42, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,074

0,195

7,405

275,282

282,957



Adj SS

0,074

0,195

7,405

275,282



44



Adj MS

0,074

0,195

7,405

9,832



F

0,01

0,02

0,75



P

0,931

0,889

0,393



3. Lượng thức ăn tiêu thụ bình quân của gà (g/con/ngày) 0 – 21, 21 – 42 và

0 - 42 ngày tuổi

General Linear Model: TATT0-21 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TATT0-21, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

1,571

0,283

82,722

167,365

251,941



Adj SS

1,571

0,283

82,722

167,365



Adj MS

1,571

0,283

82,722

5,977



F

0,26

0,05

13,84



P

0,612

0,829

0,001



General Linear Model: TATT22-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TATT22-42, using Adjusted SS

for Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

3,3

1,7

84,3

6099,5

6188,9



Adj SS

3,3

1,7

84,3

6099,5



Adj MS

3,3

1,7

84,3

217,8



F

0,02

0,01

0,39



P

0,902

0,930

0,539



General Linear Model: TATT0-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for TATT0-42, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,47

0,86

0,39

1586,23

1587,95



Adj SS

0,47

0,86

0,39

1586,23



45



Adj MS

0,47

0,86

0,39

56,65



F

0,01

0,02

0,01



P

0,928

0,903

0,935



4. Hệ số chuyển biến thức ăn (kgTA/kgTT) 0 – 21, 21 – 42 và 0 - 42 ngày

tuổi

General Linear Model: FCR0-21 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for FCR0-21, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,00008

0,00622

0,00204

0,39146

0,39981



Adj SS

0,00008

0,00622

0,00204

0,39146



Adj MS

0,00008

0,00622

0,00204

0,01398



F

0,01

0,45

0,15



P

0,940

0,510

0,706



General Linear Model: FCR22-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for FCR22-42, using Adjusted SS for

Tests

Source

DF

Seq SS

Adj SS

Adj MS

F

P

TA

1 0,01036 0,01036 0,01036 0,19 0,666

ENZYME

1 0,00347 0,00347 0,00347 0,06 0,803

TA*ENZYME

1 0,00975 0,00975 0,00975 0,18 0,676

Error

28 1,52551 1,52551 0,05448

Total

31 1,54910

General Linear Model: FCR0-42 versus TA, Enzyme

Analysis of Variance for FCR0-42, using Adjusted SS for

Tests

Source

TA

ENZYME

TA*ENZYME

Error

Total



DF

1

1

1

28

31



Seq SS

0,00369

0,00006

0,00500

0,67491

0,68367



Adj SS

0,00369

0,00006

0,00500

0,67491



46



Adj MS

0,00369

0,00006

0,00500

0,02410



F

0,15

0,00

0,21



P

0,698

0,959

0,652



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 4.5Tỉ lệ nuôi sống của gà (%)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×