Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng

Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.2 Lịch chủng ngừa cho gà

Ngày tuổi



Bệnh



Phương pháp



3



Newcastle ( lần 1 ) + IB



Nhỏ mắt, mũi



7



Gumboro ( lần 1)



Nhỏ miệng



10



Đậu gà



Tiêm da cánh



14



Gumboro (lần 2)



Nhỏ miệng



21



Newcastle (lần 2)



Nhỏ mắt, mũi



Theo dõi phân, tình trạng lấy thức ăn cũng như những hoạt động khác của gà

để đánh giá sức khỏe và can thiệp kịp thời khi có sự cố.

 Thức ăn

Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm được trộn 1 lần cho cả q trình (0-42

ngày tuổi) do cơng ty sản xuất thức ăn Thạnh Lộc sản xuất theo công thức có sẵn.

Thức ăn ở mỗi lơ sẽ được lấy mẫu, gửi mẫu đi phân tích để xác định thành phần hoá

học cơ bản.



21



Bảng 3.3 Thành phần nguyên liệu thức ăn khẩu phần cơ bản và giảm chuẩn sử dụng

trong thí nghiệm.

Nguyên liệu(%)



Thức ăn giảm chuẩn



Thức ăn căn bản



Cám gạo loại I



42,77



38,37



Bắp vàng



30,45



31,37



Khô dầu đậu nành 46



10,42



8,939



Bột cá 55



5,000



5,000



Bột huyết



4,000



4,000



Bột thịt xương 50



3,495



7,114



Mỡ cá



1,970



3,875



Bột đá vôi



0,506



0,000



Ultracide



0,400



0,400



Premix gà thịt



0,250



0,250



Muối ăn



0,236



0,077



DL-methionine



0,200



0,210



Cholin Chloride 60



0,100



0,100



Sacox



0,100



0,100



NaHCO3



0,033



0,136



BMD 10%



0,030



0,030



Chất chống oxy hóa



0,020



0,020



L-Lysin-HCl



0,000



0,002



22



Bảng 3.4 Thành phần hóa học thức ăn (theo tính tốn) của thức ăn căn bản và thức

ăn giảm chuẩn 4% dưỡng chất.

Chỉ tiêu dinh dưỡng



Thức ăn giảm chuẩn



Thức ăn căn bản



VCK (%)



87,84



88,28



Protein thô (%)



20,30



21,00



Béo thô (%)



8,80



10,55



Xơ thô (%)



4,67



4,25



ME, gia cầm (kcal/kg)



2880



3000



Lysin (%)



1,172



1,200



Methionin (%)



0,547



0,564



Met + Cys (%)



0,854



0,870



Threonin (%)



0,800



0,815



Tryptophan (%)



0,237



0,233



Isoleucin (%)



0,672



0,677



Valin (%)



1,106



1,125



Leucin (%)



1,735



1,765



Arginin (%)



1,267



1,304



Calci (%)



1,000



1,200



Phospho tổng số (%)



0,987



1,084



Phospho tiêu hóa (%)



0,420



0,521



Sodium (%)



0,200



0,200



Chloride (%)



0,297



0,236



 Cơng tác vệ sinh thú y

Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống hàng ngày.

Sát trùng giày ủng, thiết bị trước khi vào trại.

Phát quang bụi rậm, khai thông cống rãnh.

Xử lý xác gà chết, gà loại thải trong q trình ni.

Xử lý chất độn chuồng – thu dọn sạch sẽ, có thể đốt hoặc làm phân bón.

23



3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Tăng trọng

Trọng lượng sống

Cân gà chính xác ở các thời điểm: 0 ngày tuổi, 21 ngày tuổi, 42 ngày tuổi.

Lúc 0 ngày tuổi gà được cân chung theo từng ô chuồng. Các giai đoạn sau đó gà

được cân từng con và phân biệt gà trống, gà mái để xác định trọng lượng bình quân.

Tăng trọng của gà được xác định qua 2 chỉ tiêu

Tăng trọng tích lũy bình qn (g/con)

Là trọng lượng bình qn của gà ở từng lơ qua từng giai đoạn.

Tăng trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

Là số gam thể trọng tăng được trong giai đoạn thí nghiệm tính trên 1 đơn vị

thời gian.

3.5.2 Sử dụng thức ăn

Thức ăn tiêu thụ bình qn

Là tồn bộ lượng thức ăn mà gà ăn vào trong q trình ni và lượng thức

ăn rơi vãi trong quá trình lấy thức ăn. Được xác định bằng cách cân trọng lượng

thức ăn đầu kỳ khi phân bố vào các lơ và cân trọng lượng thức ăn còn lại ở mỗi lô

vào thời điểm 21 ngày và 42 ngày.

Thức ăn tiêu thụ bình quân = Pthức ăn đầu kỳ - Pthức ăn còn lại cuối kỳ

Hệ số chuyển biến thức ăn - FCR ( kg thức ăn/kg tăng trọng)

Là lượng thức ăn cần tiêu tốn để đạt được 1kg tăng trọng.

HSCBTA = Lượng thức ăn tiêu thụ bình qn / Lượng tăng trọng bình qn

3.5.3 Tỷ lệ ni sống (%)

Theo dõi hàng ngày, kịp thời phát hiện và loại thải những gà không phát

triển, gà bệnh dài ngày, gà chết. Được cân, ghi lại trọng lượng và ngày loại thải.

Tỷ lệ nuôi sống = (số gà cuối kỳ của lô / số gà đầu kỳ của lô) x 100

Số gà cuối kỳ của lô = số gà đầu kỳ của lô – (số gà chết + số gà loại thải)

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×