Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu một số enzyme tiêu hóa chất xơ và enzyme tiêu hóa phospho

Giới thiệu một số enzyme tiêu hóa chất xơ và enzyme tiêu hóa phospho

Tải bản đầy đủ - 0trang

β-mannan là thành phần xơ trong thức ăn

mannan là một chuỗi polysaccharide lặp đi lặp lại



, tan trong nước . Cấu trúc βvới các đơn vị đường β-1-4



mannose và α-1-6 galactose và glucose nối tiếp nhau thành mạch β- mannan

(Jacson và ctv, 1999. Trích Mai Anh Tuấn, 2011).

β-mannanase làm lỗng chất nhày đường ruột giúp vật nuôi ăn khỏe và hấp

thu tốt thức ăn, sản xuất chất kích thích miễn dịch (Mannose Oligosaccharide,

MOS) từ chất kháng dinh dưỡng β-mannan có trong khẩu phần (Zou và ctv, 2006.

Trích Mai Anh Tuấn, 2011).

β-mannannase làm cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn, trọng lượng, tăng tỉ lệ

sống và độ đồng đều của heo, gà (Vũ Duy Giảng, 2009).

Các enzyme β-mannannase cũng giúp phân cắt các chất xơ khác của vách tế

bào, tạo điều kiện cho enzyme nội sinh của ống tiêu hóa như amylase, protease,

lipase tiếp cận và phân giải các chất dinh dưỡng của thức ăn như tinh bột, protein,

lipid thành những chất phân tử nhỏ dễ hấp thu. Do đó giá trị năng lượng của thức ăn

được tăng lên (khoảng 100 - 150kcal ME/kg). Tỷ lệ tiêu hóa acid amin cũng tăng

khoảng 1,5-2,3% (Vũ Duy Giảng, 2009).

Enzyme β-mannannase khi bổ sung vào thức ăn có chứa những nguyên liệu

giàu β-mannan có tác dụng phân cắt mạch β-1,4 glucosid của polymer mannan, làm

chúng ngắn lại, từ đó làm giảm độ nhớt của dịch ruột, tạo điều kiện cho niêm mạc

ruột hấp thu các chất dinh dưỡng được dễ dàng và có thể đảo ngược những tác hại

gây ra bởi β-mannan (Ghesquiere, 2004. Trích Mai Anh Tuấn, 2011).

Enzyme Xylanase

Xylanase là 1 enzyme quan trọng tham gia thủy phân xylan. Xylan là thành

phần chính cấu tạo nên hemicellulose của thành tế bào thực vật và là một trong số

hợp chất polysaccharide quan trọng trong tự nhiên.

Xylanase có trong nhiều lồi sinh vật trong tự nhiên, ở sinh vật nhân sơ và

sinh vật nhân chuẩn và đã được tìm thấy cả trong vi khuẩn ở nước, nấm, tảo biển,

côn trùng. Cho đến nay, hầu hết xylanase được chiết xuất từ vi khuẩn và nấm.

Ứng dụng xylanase trong thức ăn chăn nuôi:

Xylanase được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Xylanase hỗ trợ

quá trình tẩy trắng trong cơng nghiệp sản xuất giấy thay vì phải sử dụng các hóa

11



chất độc hại. Xylanase tham gia q trình xử lý rác thải nơng, lâm nghiệp. Trong

cơng nghiệp sản xuất bánh, xylanase được dùng để làm tăng độ phồng và giảm độ

dính của bánh. Xylanase được dùng trong công nghiệp sản xuất đồ uống, sản xuất

nhiên liệu.

Một trong những ứng dụng quan trọng của xylanase là được dùng để bổ sung

vào thức ăn chăn ni. Sự có mặt của xylanase trong thức ăn chăn nuôi làm giảm

độ nhớt trong đường tiêu hóa, giảm rối loạn tiêu hóa, tăng cường hấp thu thức ăn,

nhờ vậy cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, giúp phân thải ra khô hơn.

Enzyme Beta-glucanase

β -glucannase là một phức hệ gồm nhiều loại enzyme khác nhau và được xếp

thành 3 nhóm cơ bản là endo - β-glucanase, exo- β-glucanase và β glucosidase. Mỗi

loại enzyme tham gia thủy phân cơ chất theo một cơ chế nhất định và nhờ có sự

phối hợp hoạt động giữa các enzyme đó mà phân tử cơ chất được thủy phân hoàn

toàn tạo thành các sản phẩm đơn giản nhất.

Β-1,3-glucanase là enzyme tham gia xúc tác phản ứng thủy phân các liên kết

β-1,3-glucoside của các phân tử β-glucan và 1 số cơ chất tương tự khác thành các

sản phẩm đơn giản hơn (oligosaccharide)

Trong tự nhiên, β-glucanase có từ rất nhiều nguồn, tuy nhiên các sản phẩm

β-glucanase trên thị trường hiện nay phần lớn có nguồn gốc từ vi sinh vật như các

chủng vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc và 1 số loại nấm men.

Ứng dụng trong thức ăn chăn ni:

Trong thức ăn gia súc, gia cầm có nhiều ngun liệu có nguồn gốc từ thực

vật như các loại hạt cốc chứa nhiều cellulose và glucan. Những thành phần này

thường khơng được tiêu hóa triệt để và làm tăng độ nhớt của dịch dạ dày. Do đó

chúng đã hạn chế sự hấp thu dưỡng chất, làm giảm khả năng tiêu hóa của vật ni.

Bổ sung β-glucannase vào thức ăn sẽ làm tăng khả năng phân giải của các

hợp chất trên, giải phóng glucose và các oligosaccharide, giảm độ nhớt, tăng khả

năng sử dụng thức ăn (Đặng Thị Thu và ctv, 2004).



12



Enzyme Amylase

Amylase là một enzyme thủy phân tinh bột , có rất nhiều trong dịch tiêu hóa

của người và động vật, trong hạt nảy mầm, nấm sợi, xạ khuẩn, nấm men và

vi khuẩn.

Amylase thực hiện chức năng trên tất cả các liên kết α–1,4–glycoside.

Amylase thủy phân tinh bột, glycogen và dextrin thành glucose, maltose và dextrin

hạn chế. Amylase là một trong những loại Enzyme được ứng dụng rộng rãi nhất

trong công nghiệp, y tế, và nhiều lĩnh vực kinh tế khác, đặc biệt là trong ngành chăn

nuôi.

Enzyme Cellulase

Cellulase là một phức hệ hydrolase gồm từ cellulase C 1 đến cellulase Cx và

β-glucosidase. Chúng sẽ phân hủy lần lượt cellulose bằng cách cắt liên kết β-1,4glucoside giữa các đường đơn trong cellulose để cuối cùng tạo ra sản phẩm đường

glucose.

Đa số các enzyme cellulase từ nấm và 1 số vi khuẩn có bản chất phân tử là

những glycoprotein, đó là những polypeptide có gắn thêm chuỗi đường. Cellulose

là polymer thẳng của các đơn vị β-D-glucose được nối với nhau qua liên kết β-D1,4-glucan.

Cellulase trong thức ăn gia súc

Cellulase là một enzyme rất được quan tâm trong lĩnh vực sản xuất thức ăn

gia súc nhiều thí nghiệm cho thấy khi khơng bổ sung cellulase thì chỉ có 2% vật liệu

cellulose được hòa tan. Trong khi nếu có bổ sung chế phẩm chứa cellulase riêng lẽ

hoặc hỗn hợp sẽ cải thiện độ hòa tan đến tối đa 5%.

Enzyme Protease

Nhóm enzyme protease xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide trong

phân tử protein, polypeptide đến sản phẩm cuối cùng là các acidamin. Ngoài ra

nhiều protease cũng có khả năng thủy phân liên kết este và vận chuyển acid amin.

Protease hiện diện trong tất cả các tế bào sinh vật và sản phẩm enzyme

protease được trích ly từ nhiều nguồn như gan, tụy tạng, dạ dày ở động vật. Từ thực

vật như cây đu đủ, vỏ dứa... và nguồn trích ly chủ yếu là từ vi sinh vật như vi



13



khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn và nấm men (Aspergillus, Bacillus, Penicillium,

Streptomyces).

Enzyme phytase

Enzyme phytase là một phosphatase acid với pH hoạt động rộng khoảng 1 6,5 nhưng tốt nhất khoảng 4 - 5,5.

Enzyme phytase được trích ly từ các loại hạt cốc như hạt đậu, hạt bắp, mầm

lúa mì và các dòng vi khuẩn (Pseudomonas, Bacillus subtilis ), nấm men

(Saccharomyces ) và 1 số dòng Aspergillus. Trong các loại hạt cốc và hạt dầu có

khoảng 2/3 phospho dưới dạng phytate nên thú độc vị khơng có khả năng sử dụng.

Phytate có thể bị phân hủy bởi enzyme phytase tạo ra đường myoinositol và các

phospho vô cơ.

Enzyme phytase góp phần nâng cao khả năng sử dụng phospho của thú độc

vị nhờ enzyme phytase giúp phân hủy các phytin có trong thức ăn nguồn gốc thực

vật. Do đó góp phần tăng khả năng sử dụng dinh dưỡng khẩu phần, giảm lượng N,

P thải ra theo phân, góp phần cải thiện mơi trường.

Bên cạnh đó có thể tiết kiệm một phần phospho vô cơ



(DCP – MCP) do khi sử



dụng enzyme phytase thì nhu cầu phospho cần cung cấp có thể giảm bớt 0,1% (số

tuyệt đối của nhu cầu), còn các dưỡng chất hữu cơ khác có thể giảm bớt khoảng 3%

nhu cầu (Dương Thanh Liêm và ctv-2002).



2.4 Giới thiệu về chế phẩm Sunzyme và chế phẩm Sunphase

2.4.1 Chế phẩm Sunzyme

Sunzyme là tên thương mại của men tiêu hóa do cơng ty Sunhy của Trung

Quốc sản xuất.Trong sản phẩm có chứa hỗn hợp enzyme khác nhau như xylanase,

glucanase, mannanase, cellulase, amylase, pectinase, protease, vv, với sức mạnh

tổng hợp làm cho việc tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn đáp ứng nhu cầu của các loài

động vật khác nhau và các loại thức ăn khác nhau.

Sử dụng chế phẩm sunzyme mang lại một số lợi ích sau:

-



Tăng tăng trọng hàng ngày, sản lượng trứng gia cầm của, cải thiện khả năng

tiêu hóa chất dinh dưỡng của cả gà thịt.



-



Tiết kiệm chi phí (do sử dụng tốt hơn các chất dinh dưỡng đặc biệt là ME).

14



-



Giảm sự sinh sản của vi khuẩn đường ruột và làm giảm bớt độ nhớt trên bề

mặt hấp thu của ruột giúp tăng khả năng hấp thu dưỡng chất.



-



Giảm lượng nitơ trong phân và giảm ô nhiễm môi trường.



2.4.2 Chế phẩm Sunphase

Sunphase là sản phẩm thương mại có chứa enzyme phytase với hàm lượng

5000 U/kg, có nguồn gốc từ Escherichia coli, được sản xuất bằng kỹ thuật sinh học

tiên tiến. Sunphase sử dụng hiệu quả các chất phytate có trong thức ăn, giảm sử

dụng phốt pho vơ cơ trong khẩu phần ăn động vật và cải thiện năng suất vật ni

cũng như giảm chi phí thức ăn.

Lợi ích





-



Nâng cao tỷ lệ hấp thu phospho, thay thế một số phospho vô cơ trong thức

ăn.



-



Giải trừ các tác dụng phức tạp của Acid phytic trong thức ăn, nâng cao tỷ lệ

hấp thu các dưỡng chất như tinh bột, protein, acid amin, nguyên tố vi lượng

như Ca, Zn, Mn.



-



Giảm chi phí thức ăn bằng cách giảm việc sử dụng Dicalcium phosphate

(DCP) hoặc monocalcium phosphate (MCP).



-



Giảm thiểu bài tiết phospho hơn 30% ở động vật, giảm thiểu tình trạng ơ

nhiễm mơi trường.



 Đặc điểm

-



Có khả năng tồn tại và hoạt động tốt ở khoảng pH rộng (2,5 ~ 5,5).



-



Sức đối kháng tốt hơn enzyme nội sinh trong động vật.



-



Hiệu quả cao.



2.5 Một số thí nghiệm bổ sung enzyme vào thức ăn gia súc gia cầm

Thí nghiệm sử dụng chế phẩm Hemicell với hoạt chất chính là betamannannase trên gà thịt cơng nghiệp 0-45 ngày tuổi với khẩu phần ME cao không

bổ sung Hemicell và khẩu phần ME thấp (thấp hơn 143Kcal ME/kg) có bổ sung và

khơng bổ sung Hemicell đã thấy trọng lượng 45 ngày và FCR của gà ở lô ăn khẩu

phần ME thấp có bổ sung Hemicell tương đương với gà ăn khẩu phần ME cao

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu một số enzyme tiêu hóa chất xơ và enzyme tiêu hóa phospho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×