Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó

2 Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua xét nghiệm cận lâm sàng cũng cho thấy số lượng lớn chó có biểu hiện

bệnh trên da có nghi ngờ nhưng không phải do thiểu năng tuyến giáp chiếm tỷ lệ

70,59%, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ chiếm 29,41%. Nhìn chung, tỷ lệ chó bệnh da liên

quan thiểu năng tuyến giáp trên số ca xét nghiệm không cao cho thấy rằng việc chẩn

đoán bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp mà chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng

thì rất khó chính xác. Việc kết hợp chẩn đốn lâm sàng với các chẩn đoán hỗ trợ cận

lâm sàng như xét nghiệm nội tiết tố, đặc biệt là T4 là cần thiết (Lâm Hưng Quốc,

2010).



Hình 4.5 Rụng lơng, da gấp nếp

bệnh liên quan thiểu năng tuyến giáp



Hình 4.6 Da tăng sắc tố ở vùng đùi

ở chó bị thiểu năng tuyến giáp



Ngồi ra, bệnh khơng có dấu hiệu lâm sàng đặc trưng, với các biểu hiện đa

dạng và phức tạp, rất khó chẩn đốn chính xác được giai đoạn đầu của bệnh (Lâm

Thị Hưng Quốc, 2010).



34



4.2.2 Tỷ lệ chó bị bệnh da theo nồng độ của T3, T4

Chúng tôi tiến hành lấy mẫu máu và gởi mẫu đến viện Pasteur và Chi Cục

Thú Y xét nghiệm. Sau khi có kết quả xét nghiệm, căn cứ vào nồng độ T3 và T4

trong mẫu máu chó bệnh được xét nghiệm chúng tơi chia 51 ca bệnh thành 5 mức

độ. Tỷ lệ xuất hiện chó bệnh trên da theo nồng độ T3, T4 được trình bày qua bảng

4.6. Thơng số bình thường của 2 chỉ tiêu T3, T4 lần lượt là 0,7 – 2,3 nmol/L và 20 –

55 nmol/L (Schaer, 2000).

Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bị bệnh trên da theo nồng độ của T3, T4

Mức độ



STT



Chó bệnh

(con)



Tỷ lệ (%)



Diễn giải



T3 (nmol/L)



T4 (nmol/L)



1



T3 và T4 bình

thường



0,7 – 2,3



20 – 55



28



54,90



2



T3 thấp, T4

bình thường



< 0,7



20 – 55



5



9,80



3



T3 bình

thường, T4

thấp



0,7 – 2,3



< 20



7



13,73



4



T3 và T4 thấp



< 0,7



< 20



3



5,88



5



T3 và T4 cao



> 2,3



> 55



8



15,69



51



100



Tổng



Qua bảng 4.6 cho ta thấy rằng hầu hết chó bị thiểu năng tuyến giáp xuất

hiện bệnh trên da khi nồng độ T4 thấp chiếm tỷ lệ (13,73%). Việc xác định T4 trong

huyết thanh là kiểm tra thường thực hiện nhất để đánh giá tuyến giáp lúc đầu, mức

độ T4 rất thấp kết hợp với dấu hiệu lâm sàng thích hợp và sự vắng mặt của sự trùng

hợp các yếu tố (ví dụ: nhiệt độ trực tràng, kết quả siêu âm tim) thường đủ để chẩn

đoán suy giáp (Schaer, 2000).

Nồng độ T3 có thể tăng hay giảm khi chó bị bệnh. Việc xác định T3 trong

huyết thanh thường chạy nhưng nó khơng được chẩn đốn như đo T4, khơng phải

hiếm để tìm thấy nồng độ T3 bình thường trong chó bị suy giáp (Schaer, 2000). Do



35



đó dùng chỉ tiêu T3 làm tính chính xác trong chẩn đốn bệnh da liên quan thiểu

năng tuyến giáp khơng cao. Khi căn cứ vào cả 2 chỉ tiêu T3, T4 cùng thấp thì ta có

thể bỏ sót một số trường hợp chó có mắc bệnh nhưng có nồng độ T3 bình thường.

Ngồi ra, qua Bảng 4.7 cũng cho thấy có những con chó có dấu hiệu lâm sàng có

biểu hiện bệnh da nghi ngờ thiểu năng tuyến giáp nhưng khi xét nghiệm cận lâm

sàng có nồng độ T3, T4 trong giới hạn bình thường chiếm tỷ lệ cao là 54,9%. Những

con chó bị bệnh trên lơng, da này cũng có thể do rối loạn nội tiết tố nhưng ở tuyến

sinh dục, tuyến yên (Lê Văn Thọ, 1992) hay do một ngun nhân nào đó chứ khơng

phải do thiểu năng tuyến giáp. Bên cạnh đó ta còn thấy sự xuất hiện những chó bị

cường tuyến giáp có biểu hiện trên da chiếm tỷ lệ cao 15,69%.

4.2.3 Tần suất các biểu hiện lâm sàng ở chó bị viêm da liên quan thiểu năng

tuyến giáp

Trong quá trình khám và điều trị bệnh cho 51 con chó nghi ngờ bị bệnh da

liên quan thiểu năng tuyến giáp chúng tơi phải tìm hiểu kỹ các thơng tin cung cấp từ

chủ vật ni nói chung và từ người trực tiếp chăm sóc vật ni nói riêng, bên cạnh

đó phải nhận ra những thay đổi và theo dõi cẩn thận triệu chứng lâm sàng của chó

nghi ngờ bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp. Sau thời gian khảo sát về tần suất

các biểu hiện lâm sàng ở chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp kết quả mà

chúng tơi đã ghi nhận được trình bày qua bảng 4.7.



36



Bảng 4.7 Tần suất các biểu hiện lâm sàng ở chó bị bệnh da liên quan thiểu năng

tuyến giáp

Triệu chứng



Chó có nồng độ

T3, T4 giảm



Chó có nồng độ T3,

T4 bình thường



(n = 15)



Chó có nồng độ T3,

T4 cao (n = 8)



(n = 28)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ (%)



Da gấp nếp, nhăn nheo



4



26,67



2



7,14



2



25,00



Lừ đừ/ chậm chạp/

lười vận động ***



11



73,33



4



14,29



1



12,50



Rụng lông



9



60,00



21



75,00



5



62,50



Lông khô, xơ xác, đổi

màu lông **



7



46,67



2



7,14



7



87,50



Tăng sắc tố da **



7



46,67



3



10,71



5



62,50



Sợ lạnh



3



20,00



1



3,57



1



12,50



Nhịp tim chậm **



5



33,33



1



3,57



1



12,50



Thiếu máu/ niêm mạc

nhợt nhạt



5



33,33



3



10,71



6



75,00



Tăng tiết bã nhờn



2



13,33



1



3,57



2



25,00



Tăng cân



4



26,67



5



17,86



0



0



Nhiễm trùng da (mủ

da)



3



20,00



4



14,29



2



25,00



Ghi chú: *** : tỷ lệ giữa 2 nhóm chó có nội tiết giảm và nội tiết tố bình thường có sự khác

biệt rất rất có ý nghĩa với P < 0,001

**: tỷ lệ giữa 2 nhóm chó có nội tiết giảm và nội tiết tố bình thường có sự khác

biệt rất có ý nghĩa với P < 0,01



Qua bảng 4.7 cho thấy rằng đối với 15 con chó có nồng độ T3, T4 giảm với

những biểu hiện bất thường trên lông da, triệu chứng đặc biệt hay xảy như: nhịp tim

chậm (tỷ lệ là 33,33%), tăng sắc tố da (tỷ lệ 46,67 %), lông khô/ xơ xác (tỷ lệ

46,67%) sự khác biệt rất có ý nghĩa (P < 0,01); lừ đừ/ chậm chạp/ lười vận động (tỷ



37



lệ 73,33%), sự khác biệt rất rất có ý nghĩa (P < 0,001). Ngồi ra cũng có những triệu

chứng thường xuất hiện khi chó bị bệnh da đó là rụng lơng (tỷ lệ 60,00%), thiếu

máu/ niêm mạc nhợt nhạt (tỷ lệ 33,33%).

Theo kết quả khảo sát của chúng tôi, triệu chứng nhịp tim chậm chiếm tỷ lệ

33,33 % . Đây là dấu hiệu chẩn đoán chức năng của tuyến giáp. Bình thường,

hocmon tuyến giáp làm tăng trao đổi chất của tế bào, các sản phẩm trao đổi đó làm

dãn mạch, vì thế làm giảm huyết áp tâm trương (bình thường thyroxine làm tăng thụ

thể đáp ứng với epinephrine và nonepinephrine làm tăng nhịp tim, lưu lượng máu).

Kết quả của chúng tôi cao hơn Lâm Thị Hưng Quốc (2010) với tỷ lệ chó có nhịp

tim chậm là 28,57%.

Chiếm tỷ lệ cao nhất 73,33% là triệu chứng lừ đừ/ chậm chạp/ lười vận

động. Đối với hệ thần kinh, tuyến giáp có chức năng kích thích sự phát triển về kích

thước và chức năng của não. Vì vậy khi bị nhược năng tuyến giáp, gây thiếu

thyroxin làm vận tốc dẫn truyền xung động qua hệ thần kinh bị giảm, khi ấy các

phản xạ trở nên chậm hơn và giảm hoạt động cơ học lẫn trí óc.

Tiếp theo là triệu chứng lông khô/ xơ xác với tỷ lệ là 46,67%. Lơng là cấu

trúc khơng có sự sống, được tạo bởi phần nang lơng. Nang lơng có vài lớp tế bào

biểu mô, được bao bọc bởi nhú mô liên kết từ lớp bì, mơ liên kết này có nhiều mạch

máu để cung cấp chất dinh dưỡng cho phát triển lông. Khi nồng độ T3, T4 bị giảm,

giảm trao đổi lipid, glucid đồng thời làm giảm chức năng phân giải protein nên lơng

dễ bị khơ, rụng. Ngồi ra, tế bào biểu mơ của nang lơng phóng thích một peptid

(agouti) để ngăn cản thụ thể MSH ở tế bào tạo melanin của nang lông. Khi ấy, tạo

melanin giảm và lông đang phát triển bị nhạt màu. Biến động trong tổng hợp agouti

làm lơng có sọc màu khác nhau. Tổng hợp melanin thật bị ức chế ở giai đoạn cuối

của quá trình phát triển lông nên ngọn lông thường nhạt màu hơn. Mặc khác, tế bào

tạo melanin hiện diện ở lớp nền của biểu bì và nhú lơng. Ở da sự tổng hơp melanin

được điều hòa bởi MSH, khi chó bị suy giáp tăng cường phân tiết TSH theo cơ chế

phản hồi âm từ đó tạo ra AMP vòng làm tăng cường sản xuất chất màu đen



38



(melanin), làm da có màu đậm. Theo Bảng 4.7 chó có nồng độ T3, T4 giảm có triệu

chứng tăng sắc tố da tỷ lệ 46,67%, kết quả chúng tôi thấp hơn kết quả Lâm Thị

Hưng Quốc (2010) là 53,57%, nhưng cao hơn Dixon (1999) là 20%.

Các biểu hiện lâm sàng của thiểu năng tuyến giáp thay đổi theo từng cá thể.

Khơng thú bệnh nào có tất cả các triệu chứng. Điều này cũng phù hợp với nhận định

của Foster (2003) (trích dẫn bởi Lâm Thị Hưng Quốc, 2010).

4.2.4 Những thay đổi thành phần máu của chó bị bệnh da liên quan thiểu năng

tuyến giáp

Phần lớn mẫu máu của chó bệnh ngồi da liên quan thiểu năng tuyến giáp

là chó lớn tuổi nên trong q trình khảo sát chúng tơi ghi nhận 20 mẫu máu trên chó

khơng bệnh chúng tơi chú ý lấy trên chó có độ tuổi khoảng 4 tuổi trở lên. Xét

nghiệm 51 mẫu máu của chó bệnh da có nghi ngờ liên quan thiểu năng tuyến giáp

và 20 mẫu máu của chó khơng bị bệnh để phân tích các chỉ tiêu huyết học, định

lượng các chỉ tiêu sinh hóa.

4.2.4.1Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh lý

Những biến đổi trong các chỉ tiêu sinh lý máu của chó bị bệnh da liên quan

thiểu năng tuyến giáp được trình bày qua bảng 4.8



39



Bảng 4.8 Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh lý

Chỉ tiêu



Nhóm chó

Chó khơng bị

bệnh (n = 20)



Chó bị bệnh da liên quan tuyến giáp

Nồng độ T3, T4

bình thường



Nồng độ T3, T4

giảm (n = 15)



Nồng độ T3, T4

cao (n = 8)



(n = 28)

Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Giảm hồng

cầu (*)



3



15,00



5



17,86



8



53,33



3



37,5



Giảm Hb



5



25,00



7



25,00



8



53,33



4



50,00



Giảm Hct (*)



6



30,00



3



10,71



11



73,33



5



62,5



Tăng bạch

cầu



7



35,00



13



46,43



10



66,67



7



87,5



Ghi chú: * tỷ lệ giữa 2 nhóm chó có nội tiết giảm và nội tiết bình thường có sự khác

biệt có ý nghĩa với p < 0,05



Qua bảng 4.8 cho thấy rằng ở nhóm chó bị thiểu năng tuyến giáp chỉ tiêu

giảm hồng cầu chiếm tỷ lệ là 53,33% cao hơn các nhóm còn lại, sự khác biệt này về

mặt thống kê là có ý nghĩa (với p < 0,05) và các chỉ tiêu còn lại của nhóm này cũng

chiếm tỷ lệ cao. Theo Lâm Thị Hưng Quốc (2010) những chó bị bệnh da liên quan

thiểu năng tuyến giáp có hiện tượng thiếu máu đồng bộ. Các chỉ tiêu hồng cầu,

hematocrit, hemoglobin đều giảm. Kết quả của chúng tôi phù hợp với điều này. Dấu

hiệu của mất máu mãn tính là trong máu xuất hiện nhiều hồng cầu non, hàm lượng

huyết sắc tố giảm, số lượng bạch cầu tăng nhưng không nhiều, xuất hiện hồng cầu

dạng bệnh lý (hồng cầu to, hồng cầu nhỏ). Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến

hematocrit là dinh dưỡng. Khi chó bị bệnh do thiểu năng tuyến giáp làm giảm tốc

độ biến dưỡng (giảm quá trình trao đổi chất, giảm dị hóa mỡ và glucose) và làm

giảm tổng hợp protein ở xương và các mô khác, kết quả làm cơ quan tạo máu kém

hoạt động, giảm sự sản sinh hồng cầu dẫn đến tình trạng thiếu máu mãn tính. Theo

Tơ Thị Xn Phương, (2005) cũng có thể do chó mắc bệnh gan, thiểu năng tuyến



40



giáp cũng là một trong những nguyên nhân gây ra vấn đề gan thứ cấp (trích dẫn bởi

Trần Nguyễn Quỳnh Như, 2010). Vì chức năng của hồng cầu là vận chuyển O2, nên

khi chó bị thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu dẫn đến sự thiếu hụt O2 ở các mơ

bào, làm niêm mạc chó nhợt nhạt.

Kết quả khảo sát của chúng tôi, ở những chó bị bệnh da liên quan thiểu

năng tuyến giáp có số lượng bạch cầu tăng nhẹ. Nhận định này phù hợp với Lâm

Thị Hưng Quốc (2010). Đồng thời cũng phù hợp với nhận định của Trần Đức Thọ

(2004) là các chứng viêm, quá trình gây mủ, những rối loạn về nội tiết đều có thể

gây nên chứng tăng bạch cầu.

4.2.4.2 Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh hóa

Những biến đổi trong các chỉ tiêu sinh hóa máu của chó bị bệnh da liên

quan thiểu năng tuyến giáp được trình bày ở bảng 4.9

Bảng 4.9 Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh hóa

Chỉ tiêu



Nhóm chó

Chó khơng bị

bệnh (n = 20)



Chó bị bệnh da liên quan tuyến giáp (n = 51)

Nồng độ T3, T4

bình thường



Nồng độ T3, T4

giảm



Nồng độ T3, T4

cao



(n = 28)



(n = 15)



(n = 8)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Số

con



Tỷ lệ

(%)



Số con



Tỷ lệ

(%)



Tăng cholesterol

(*)



2



10,00



1



3,57



6



40,00



0



0



Giảm glucose



7



35,00



9



32,14



9



60,00



5



62,5



Giảm protein toàn

phần/ máu



3



15,00



2



7,14



5



33,33



2



25,00



Ghi chú: * tỷ lệ giữa 2 nhóm chó có nội tiết giảm và nội tiết bình thường có sự

khác biệt có ý nghĩa với P < 0,05



Qua Bảng 4.9 ta thấy rằng chó bị thiểu năng tuyến giáp hầu hết các chỉ tiêu

chiếm tỷ lệ cao, trong đó chỉ tiêu tăng cholesterol giữa chó bị thiểu năng tuyến giáp



41



(40%) cao hơn nhóm chó khơng bị bệnh (10%), sự khác biệt này có ý nghĩa về mặt

thống kê (P < 0,05). Kết quả của chúng tôi thấp hơn của Foster (1963) là 70%,

Panciera (1994) 73%, của Dixon (1999) 78% (trích dẫn bởi Lâm Thị Hưng Quốc,

2010).

Tuyến giáp là một tuyến duy nhất trong cơ thể có khả năng tích lượng lớn

iod để tổng hợp thyroxine (triidothyroxine và tetraiodothyroxine). Bình thường,

thyroxin có tác dụng làm tăng glucose máu bởi làm tăng hấp thu đường ruột, tăng

phân hủy glycogen. Khi tuyến giáp bị thiểu năng sẽ làm giảm hàm lượng glucose

máu. Theo chúng tôi, hocmon tuyến giáp ảnh hưởng lớn đến hầu hết đến các tuyến

nội tiết khác. Điều này phù hợp với nhận định Trần Đức Thọ (2004), nhìn chung

thiểu năng tuyến giáp làm giảm tiết hormon của hầu hết các tuyến nội tiết khác, do

đó giảm tiết hormon tuyến giáp làm giảm lượng glucose huyết. Hormon tuyến giáp

kích thích tất cả các yếu tố liên quan đến trao đổi carbohydrate bao gồm tăng khả

năng thu nhận glucose của tế bào, tăng dự trữ glycogen, tăng tổng hợp glucose từ

các chất không phải carbohydrate (như lactate, một số amino acid và glycerol; các

quá trình tổng hợp glucose theo con đường này hay xảy ra ở gan, thận). Hormon

tuyến giáp cũng làm tăng khả năng hấp thu của dạ dày ruột, thậm chí làm tăng tiết

insulin dẫn đến ảnh hưởng thứ cấp thứ cấp đến việc trao đổi chất. Mà insulin là

hormon kích thích tổng hợp triglycerid bởi nó là ngun liệu chính tổng hợp axit

béo và còn ức chế hoạt động adenyl – cyclase, ức chế tổng hợp AMP vòng làm

giảm hoạt động triglycerid lipase, giảm thối hóa lipid. Tất cả các yếu tố trong trao

đổi chất béo đều bị ảnh hưởng của hormon tuyến giáp. Tuy nhiên, vì mơ mỡ là “kho

dự trữ năng lượng dài hạn” nên nếu huy động quá mức sẽ làm tăng nồng độ các axit

béo tự do trong huyết tương. Tăng nồng độ hormon tuyến giáp làm giảm lượng

cholesterol, phospholipid và triglyceride trong máu mặc dù nồng độ axit béo tự do

tăng (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010). Cơ chế hormon tuyến giáp ảnh hưởng đến giáng

hóa và tổng hợp lipid ở tế bào mỡ là: thyroxin xúc tác hoạt động của adenylcyclase,

tăng tổng hợp AMP vòng làm tăng hoạt động triglycerid lipase, tăng thối hóa lipid.

Nên khi tuyến giáp bị thiểu năng thì quá trình tổng hợp lipid giảm.



42



Khi cơ thể thiếu hụt T3 làm giảm khả năng hoạt hóa q trình sao mã ADN

trong nhân tế bào, làm giảm quá trình tổng hợp protein. Đồng thời sắc tố da

(melanin) được tạo ra bởi sự trùng hợp tyrosine dưới xúc tác của tyrosinase (enzym

chứa đồng) cũng bị giảm, gây hư hại lớp bì, tạo viêm và phù nặng ở da khi tiếp xúc

tia cực tím (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010).



43



4.2.4.3 Biến động các chỉ tiêu sinh lý máu theo nhóm chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp

Bảng 4.10 Biến động các chỉ tiêu sinh lý máu theo giống chó bị bệnh da kiên quan đến thiểu năng tuyến giáp



Chỉ tiêu



Giá trị

bình

thường (1)



Chó khơng

bệnh

(n = 20)



Chó bị bệnh da liên quan đến tuyến giáp (n = 51)

T3;T4bình

thường (n = 28)



T3 ,T4 giảm (n = 15)



T3,T4 cao

(n = 8)



(1)



T3 thấp (n = 5)



T4 thấp(n = 7)



T3, T4 thấp

(n = 3)



Hồngcầu

6



5,5 – 8,5



3



(10 /mm )

Hemoglobin

(%)



12 – 18

37 – 55



Hct (%)

Bạch cầu

(103/mm3)



6 – 17



: Cột



giá trị

bình

thườn



3,5– 8,43



3,48 – 7,07



1,31 – 9,10



4,15 – 6,73



2,98 – 7,99



1,49 – 9,71



6,55±0,29



5,88± 0,17



6,07±0,95



5,52 ± 0,43



5,35±0,73



5,68 ± 2,37



8, 11 – 16,79



7,89 – 16,32



3,25 – 16,70



8,61 – 14,52



6,70 – 17,1



2,78 – 19,80



khảo



13,63±0,54



13,42±0,49



10,72 ± 1,64



11,72 ± 1,19



11,79 ± 1,72



10,98 ± 4,92



từ



28,3 – 62,7



23,80 – 52,1



12,8 – 53,51



26,8 – 46,3



20,8 – 53,7



7,30 – 65,10



Reece



45,85 ± 2,56



44,22 ± 1,42



34,8 ± 5,11



33,9 ± 3,49



32,54 ± 4,19



35,9 ± 16,7







7,05 – 44,25



6,89 – 43,63



7,34 – 56,90



13,90 – 61,30



16,21 – 22,67



10,90-35,40



Swens



19,88 ± 2,72



29,21 ± 1,85



33,62 ± 5,67



32,92± 8,85



19,25±0,94



20,52±7,54



(2004)



44



g tham



on



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×