Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Phương pháp tiến hành

5 Phương pháp tiến hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

da đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi, bốc mùi hôi thối. Tổn thương thường

thấy ở đầu, quanh mắt, mõm, bụng và gốc đuôi, vành tai.

*Nhiễm nấm: thường xuất hiện những mảng tròn ở cổ, u vai, bề mặt của

lưng và chân. Chó ngứa dữ dội, có mùi khó chịu, lơng rụng hồn tồn hoặc lơng gẫy

như bị cắt thành từng đốm hoặc từng mảng ở vùng mặt, mắt, mơi hoặc tồn thân.

Lơng khơ, xơ xác, dễ nhổ. Da nhờn, xếp li, cũng có thể thấy da sần sùi, nổt mẫn đỏ

hoặc đóng vảy hoặc viêm loét.

*Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp: Rụng lơng có tính chất đối xứng

hai bên cơ thể bắt đầu từ đuôi, hai bên tai, bụng, cổ, đùi và dần lan rộng ra.

3.5.3 Chẩn đoán phi lâm sàng

3.5.3.1 Cách lấy mẫu

*Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm lơng da

Trong số 2.347 con chó được đưa đến khám và điều trị có 421 con chó bị

bệnh da. Chúng tơi đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm da của 219 con chó bệnh để

loại trừ trường hợp ngoại ký sinh.

Đối với chó nghi bị nhiễm Demodex, Sarcoptes: trên các vùng da bệnh hay

các vùng tiếp giáp giữa da lành ta chọn 2 vùng mới nhất, dùng dao mổ cạo sạch

lông và sát trùng, tiếp tục dùng lưỡi dao cạo sát vùng dưới da để lấy những mảnh

vẩy, máu, dịch phết lên lame, nhỏ hóa chất, sau đó đem đi xem tươi dưới kính hiển

vi (10×10).

Đối với bệnh phẩm nghi nhiễm nấm: tùy từng loại mẫu mà ta có cách lấy

khác nhau: lơng (dùng nhíp nhổ từng cọng lơng có đầy đủ lơng và bao lơng mọc rìa

bệnh tích), da (dùng dao vơ trùng cạo ở rìa vùng da có bệnh tích đến khi rớm máu),

móng (dùng dao vơ trùng cạo những mảng nhỏ ở móng và vảy ở rãnh quanh móng).

*Phương pháp lấy mẫu máu

Trong 219 con xét nghiệm, sau khi loại trừ 110 con bị nhiễm ngoại ký sinh

và trong những chó bệnh còn lại, chúng tôi tiếp tục lấy mẫu xét nghiệm 51 mẫu máu

của chó nghi bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp sau. Bên cạnh đó, chúng tơi

cũng đã tiến hành xét nghiệm máu của 20 con chó khơng bị bệnh về da được mang



20



tới bệnh viện để triệt sản và kiểm tra sức khỏe định kì để làm kết quả so sánh các

chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và các dấu hiệu lâm sàng giữa chó bệnh và chó khơng bị

bệnh về da.

Chó lấy máu trước đó khơng sử dụng các loại thuốc: glucocorticoid, thuốc

chống co giật (anticonvulsant), thuốc trị tim mạch (quinidine), thuốc giảm đau –

kháng viêm (salicylate, phenylbutazone), ... Cạo lông và sát trùng cồn sạch sẽ vùng

cần lấy máu. Dùng kim luồn tĩnh mạch luồn vào tĩnh mạch chân của chó lấy khoảng

4 - 5 ml cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml, một ống chứa EDTA ống còn lại chứa

Heparin. Đảo nhẹ ống có sẵn chất chống đơng EDTA, mẫu được gửi đến phòng xét

nghiệm của Chi Cục Thú Y và viện Pasteur để phân tích các chỉ tiêu sinh lý, chỉ tiêu

sinh hóa, nội tiết tố trong vòng 2 giờ kể từ khi lấy mẫu. Phần còn lại đem li tâm

kiểm tra hàm lượng hematocrit.

3.5.3.2 Xét nghiệm

Mẫu bệnh phẩm lông, da được xem tươi

Xem tươi Demodex, Sarcoptes: bệnh phẩm được phết lên lame đã nhỏ sẵng

1 – 2 giọt lactophenol, đậy lamelle, sau đó xem tươi dưới kính hiển vi với độ phóng

đại 10×10. Thơng qua hình thái, chúng tơi xác định là Demodex, Sarcoptes.

Xem tươi kiểm tra nấm: đặt bệnh phẩm (lông, sừng, vảy, ...) lên lame, nhỏ

vài giọt NaOH 10%, sau đó hơ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó quan sát qua kính hiển

vi 10×10 hoặc 10×40, phát hiện hình dạng, kích thước sợi nấm và bào tử. Việc xem

tươi nấm sẽ cho độ chính xác thấp nên cần dựa vào dấu hiệu lâm sàng là chủ yếu.

Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa mẫu máu: Sau khi gởi mẫu máu đi xét nghiệm

các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa, các chỉ tiêu nội tiết tuyến giáp (T3, T4) => có kết quả

xét nghiệm sau 12h.

3.5.4 Các cơng thức tính

*Tỷ lệ chó bệnh do Sarcoptes, Demodex, nấm, bệnh da liên quan thiểu

năng tuyến giáp và các tác nhân khác.



21



*Tỷ số OR = ad/bc

Nhóm chó thuộc yếu tố nguy cơ: a (bệnh), c(khơng bệnh)

Nhóm chó khơng thuộc yếu tố nguy cơ: b (bệnh), d (không bệnh).

Đánh giá giá trị OR: OR < 1 yếu tố nguy cơ có quan hệ nghịch, OR = 1

yếu tố nguy cơ khơng có liên quan đến bệnh, OR > 1 yếu tố nguy cơ có liên quan

đến bệnh

3.6 Xử lí số liệu

Dùng trắc nghiệm Chi-Square test bằng phần mềm Minitab 15.1.30 để so

sánh kết quả khảo sát và phần mềm Microsoft Excel 2003.



22



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trong thời gian khảo sát tôi đã ghi nhận có 2.347 con chó được đưa đến

khám bệnh lần đầu tại bệnh viện Modern Pet – Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh

4.1 Tình hình bệnh da trên chó, bệnh da do ngoại ký sinh trùng và nấm

4.1.1 Tỷ lệ chó bị bệnh da

Chó được xem là bị bệnh da khi xuất hiện bất thường trên da và lông như

rụng lộng, da tăng sắc tố, xuất hiện vảy gàu, thay đổi màu lơng... Trong q trình

thực tập, chúng tơi đã ghi nhận được 421 trường hợp chó bị bệnh liên quan đến da

trên tổng số 2.347 ca được khám, tỷ lệ 17,94%. Kết quả theo dõi của chúng tôi cao

hơn kết quả khảo sát tại Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh của Trần Thị Quỳnh Như

(2010) là 16,2%, của Nguyễn Đặng Hoài An (2010) 11,32%, Lâm Thị Hưng Quốc

(2010) 10%, Nguyễn Lê Thùy Dung (2007) 11,95%. Nguyên nhân của sự khác biệt

này có thể là do thời gian thực hiện và địa điểm khảo sát.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Phương pháp tiến hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×