Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(độ pha loãng được in đậm là độ pha loãng được chọn để phân tích hoạt lực enzyme)

(độ pha loãng được in đậm là độ pha loãng được chọn để phân tích hoạt lực enzyme)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ bảng 4.4 có thể thấy: Các mẫu enzyme A khi bị chịu tác động ở các mức

thời gian kết hợp với nhiệt độ khác nhau là khác biệt hoàn toàn có ý nghĩa (P <

0,001), trong đó có thể thấy hoạt lực enzyme giảm rõ nhất ở mức 850C -15s chỉ còn

0,525 UI so với mức hoạt lực cao nhất ở 750C - 30s là 0,935UI.

Ở các mức nhiệt độ tác động khác nhau sự khác biệt về hoạt lực enzyme là

hoàn toàn có ý nghĩa (P < 0,001), hoạt lực enzyme cao nhất ở 750C và thấp nhất ở

850C.

Thời gian cho enzyme chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến hoạt

lực enzyme khi phân tích , sự khác biệt giữa các mức thời gian khác nhau là hoàn

toàn có ý nghĩa (P < 0,001).

So với hoạt lực lúc đầu phân tích được là 0,937 UI/g hoạt lực enzyme khi

cho tác động bởi nhiệt độ giảm rõ rệt , có thể thấy sản phẩm enzyme A khơng bền

với nhiệt độ, có thể sẽ bị giảm hoạt lực ít nhiều trong thời gian bị hồ hóa hoặc ép

viên.

Bảng 4.5 Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên sản phẩm B

Mẫu



Nhiệt độ/thời gian



Hoạt lực(UI/g)



I



750C - 15s



12,389ab ± 0,248



II



750C - 20s



10,500cd ± 0,361



III



750C - 30s



11,884bc ± 0,491



IV



800C - 15s



11,035cd ± 0,171



V



800C - 20s



11,008d ± 0,666



VI



800C - 30s



10,477d ± 0,623



VII



850C - 15s



10,297d ± 0,596



VIII



850C - 20s



10,772d ± 0,080



IX



850C - 30s



12,977a ± 0,288



Số lần lập lại cho mỗi mẫu



5



PThời gian*nhiệt độ



0,000



750C



11,6a



800C



11,3a



20



850C



10,8a



PNhiệt độ



0,000



15s



11,8a



20s



11,2b



30s



10,8c



PThời gian



0,000



Hoạt lực ban đầu phân tích (UI/g)



14,167



Hoạt lực cơng bố (UI/g)



28.000



(hoạt lực ± SD; các kí tự khác nhau trong cùng một hàng khác biệt có ý nghĩa thống

kê (P<0,05)

Từ bảng 4.5 có thể thấy:

So với hoạt lực ban đầu phân tích được là 14,167 UI/g hoạt lực khi cho

enzyme chịu tác động bởi nhiệt độ giảm đi.

Với các mức nhiệt độ và thời gian tác động khác nhau thì hoạt lực enzyme

phân tích được khác biệt hồn tồn có ý nghĩa (P<0,001) nhưng sự thay đổi này

khơng ổn định.

Enzyme B chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, đạt hoạt lực cao nhất ở 750C và giảm

dần khi tăng dần nhiệt độ. Sự thay đổi hoạt lực enzyme ở các mức nhiệt độ khác

nhau là hồn tồn có ý nghĩa (P<0,001).

Thời gian chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ càng lâu hoạt lực enzyme càng giảm,

hoạt lực enzyme cao nhất khi sấy trong 15s và thấp nhất khi sấy trong 30s. Sự thay

đổi này là hồn tồn có ý nghĩa (P<0,001).

Enzyme B khơng bền với nhiệt độ vì vậy trong q trình ép viên hoạt lực

enzyme có thể bị giảm so với hoạt lực công bố lúc đầu.



21



Bảng 4.6: Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ lên sản phẩm enzyme C

Mẫu



Nhiệt độ/thời gian



Hoạt lực(UI/g)



I



750C - 15s



97,82a ± 2,69



II



750C - 20s



84,98bcd ± 5,85



III



750C - 30s



83,257 ± 1,991



IV



800C - 15s



83,66cd ± 4,17



V



800C - 20s



88,35bc ± 3,44



VI



800C - 30s



78,53d ± 3,38



VII



850C - 15s



80,479d ± 1,840



VIII



850C - 20s



84,60cd ± 4,52



IX



850C - 30s



92,153ab ± 1,659



Số lần lập lại cho mỗi mẫu



5



PThời gian*nhiệt độ



0,000



750C



88,7a



800C



85,7ab



850C



83,5b



PNhiệt độ



0,001



15s



87,3a



20s



86,0a



30s



84,6a



PThời gian



0,132



Hoạt lực ban đầu phân tích (UI)



96,848



Hoạt lực cơng bố (UI)



160.000



(hoạt lực ± SD; các kí tự khác nhau trong cùng một hàng khác biệt có ý nghĩa thống kê

(P<0,05))



22



Từ bảng 4.6 có thể thấy:

Hoạt lực enzyme khác biệt nhau hồn tồn có ý nghĩa (P<0,001) ở các mức

nhiệt độ kết hợp thời gian tác động khác nhau.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt lực enzyme cũng là hồn tồn có ý nghĩa

(P=0,001), hoạt lực cao nhất ở 750C và thấp nhấtở 850C.

Thời gian chịu tác động bởi nhiệt khác nhau dẫn đến sự khác biệt về hoạt lực

của enzyme là không có ý nghĩa (P=0,132).

Như vậy enzyme C chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ sấy nhưng enzyme này

tương đối bền hơn so với enzyme A và B.

4.4 Ảnh hưởng của pH đến hoạt lực enzyme

Bảng 4.7: Kết quả ảnh hưởng của pH đến hoạt lực enzyme (UI/g)



Enzyme



pH = 5,5



pH = 4



pH = 3



Hoạt



Số lần



lực ban



lập lại



P



đầu

A



0,41a± 0,01



0,01b±0,00



0,00b±0,00



0,406



5



0,000



B



9,91a±0,50



1,21b±0,01



0,00c±0,00



9,912



5



0,000



C



86,18a±3,58



9,64b± 0,11



0,00c±0,00



86,181



5



0,000



(hoạt lực ± SD; các kí tự khác nhau trong cùng một hàng khác biệt có ý nghĩa thống kê

(P<0,05))



Từ bảng 4.4 có thể thấy:

So với hoạt lực phân tích lúc đầu hoạt lực enzyme bị giảm đi do sự thay đổi

trong quá trình lưu trữ và sự ảnh hưởng của pH.

Với enzymeA, ở pH=3 và pH =4 enzyme gần như bị mất hoạt lực , sự khác

biệt về hoạt lực của enzyme giữa các mức pH khác nhau là hoàn toàn có ý nghĩa

(P<0,001).

Với enzyme B hoạt lực enzyme giảm dần khi pH giảm dần và mất hẳn hoạt

lực ở pH=3. Sự khác biệt về hoạt lực enzyme giữa các mức pH khác nhau cũng là

hoàn toàn có ý nghĩa (P<0,001).



23



Hoạt lực enzyme C giảm dần khi pH giảm dần nhưng tương đối bền hơn so

với enzyme A và B, hoạt lực enzyme mất hẳn ở pH=3.

Từ đó có thể thấy enzyme chịu tác động rất lớn bởi pH. Vì vậy, khi sử dụng

enzyme trộn vào thức ăn và cho thú ăn, hoạt lực enzyme có thể giảm nhiều hoặc

mất hẳn hoạt lực khi đi qua đường tiêu hóa của thú.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(độ pha loãng được in đậm là độ pha loãng được chọn để phân tích hoạt lực enzyme)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×