Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tổng quan về acid amin

3 Tổng quan về acid amin

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phân loại acid amin theo cấu trúc hóa học:

- Acid amin trung tính: có số nhóm amin bằng số nhóm carboxyl.

- Acid amin toan tính: có số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amin.

- Acid amin kiềm tính: có số nhóm amin nhiều hơn số nhóm carboxyl.

- Acid amin mạch thẳng và mạch vòng

- Acid amin có chứa lưu huỳnh (SAA – sulfur amino acid).

Phân loại acid amin theo giá trị sinh học:

- Acid amin thiết yếu (enssetial amino acids) hay acid amin không thay

thế: là acid amin không thể được tổng hợp trong cơ thể, hoặc cơ thể tổng hợp khơng

đáp ứng đủ nhu cầu, và do đó phải được lấy từ thức ăn. Chúng bao gồm: alanine,

glycine, serine, tyrosine, proline, cysteine, cystine…

- Acid amin có giới hạn : là những acid min thiết yếu có trong thức ăn với tỷ

lệ thấp nhất so với nhu cầu, thường hay thiếu hụt trong thức ăn. Các acid amin này

quyết định mức độ tổng hợp protein trong cơ thể. Muốn nâng cao khả năng tổng

hợp protein của cơ thể nhất thiết phải nâng cao mức acid amin có giới hạn.

- Acid amin bán thiết yếu (acid amin nửa thiết yếu): là acid amin có thể tổng

hợp được trong cơ thể, nhưng phải có đầy đủ acid amin tương ứng với nó.

- Acid amin không thiết yếu (non – essential amino acids) hoặc acid amin

không thay thế được: là acid amin mà cơ thể có khả năng tổng hợp đủ nhu cầu,

khơng cần cung cấp từ thức ăn (Dương Thanh Liêm và cộng sự, 2002).

Trong acid amino thiết yếu có methionine và phenynlalanine có quan hệ mật

thiết với acid amin khơng thiết yếu tương ứng là cystine và tyrosine. Khi có mặt

cystine và tyrosine trong thức ăn thì nhu cầu methionine và phenynlalanine sẽ giảm.

Cystine có thể thay 1/ 2 nhu cầu methionine (cystine và methionine là 2 acid

amin cùng có S).

Tyrosine có khả năng thay thế cho 30% nhu cầu của phenylalanin (2 acid amin

này cùng có gốc phenyl).

Nếu như có một acid amin nào đó chưa được dùng ngay để tổng hợp protein

thì sẽ được chuyển thành acid amin khác hoặc cung cấp năng lượng. Trường hợp

23



này (chuyển acid amin này thành acid amin khác hoặc cung cấp năng lượng), nếu

xảy ra ở acid amin thiết yếu thành acid amin khơng thiết yếu hoặc cung cấp năng

lượng thì rất lãng phí. Do đó sự mất cân đối acid amin sẽ dẫn đến lãng phí acid

amin. Thiếu cũng như thừa bất kỳ acid amin nào thì đều làm giảm hiệu quả sự dụng

protein. Giả sử có hai loại protein: loại 1 thiếu lysine nhưng thừa methionine, loại 2

thì ngược lại (thiếu methionine nhưng thừa lysine). Nếu cho con vật ăn riêng từng

loại thì giá trị sử dụng protein của cả hai đều thấp, nếu hỗn hợp lại thì giá trị sử

dụng protein sẽ tăng nhờ chúng bổ sung cho nhau. Trong thực tế thì một khẩu phần

càng nhiều loại thức ăn thì giá trị protein càng cao. Giá trị sử dụng protein của hỗn

hợp thức ăn không phải là số trung bình của từng giá trị sử dụng protein thức ăn

đơn độc trong hỗn hợp.

Ngồi ra, giữa các acid amin có cấu tạo giống nhau còn có tương tác đối

kháng (antagonism). Đó là khi hàm lượng một acid amin nào đó trong thức ăn vượt

quá mức nhu cầu sẽ kéo theo nhu cầu của acid amin có cấu tạo hóa học tương tự

tăng lên. Ngược lại, nếu thiếu loại nào đó thì cũng ảnh hưởng đến các acid amin

khác (acid amin giới hạn). Acid amin thường bị coi giới hạn là methionine, lysine.

Bảng 2.8. Các acid amin thiết yếu của một số loài động vật

Người

Histidine

Isoleucine

Leucine

Lysine

Methionine

Phenylalanine

Threonine

Tryptophan



Heo

Arginine

Histidine

Isoleucine

Leucine

Lysine

Methionine

Phenylalanine

Threonine

Tryptophan

Valine



Gia cầm

Arginine

Histidine

Isoleucine

Leucine

Lysine

Methionine

Phenylalanine

Threonine

Tryptophan

Histidine

Proline

Glycine

(Dương Thanh Liêm và cộng sự, 2002)



24



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 8 năm 2013

tại phòng thí nghiệm thuộc Bộ mơn Dinh Dưỡng, Trường Đại học Nơng Lâm Tp.

Hồ Chí Minh.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 03 loại nguyên liệu phổ biến trong thức ăn

chăn nuôi là bột cá thường , bột cá tra (nguyên liệu cung đạm) và cám gạo (nguyên

liệu cung năng lượng).

Số lượng mẫu nguyên liệu dùn g để khảo sát ban đầu là



311 mẫu bột cá



thường, 114 mẫu bột cá tra , 342 mẫu cám . Tuy nhiên sau đó , trong quá trình xây

dựng đường chuẩn thì một số số liệu tương ứng không phù hợp theo tính toán của

phần mềm (WinISI) nên trong các kết quả liên quan đến phổ sóng và đường chuẩn

chỉ còn lại 149 mẫu bột cá thường, 63 mẫu bột cá tra, 169 mẫu cám gạo.

3.3 Nội dung thực hiện

Thu thập các mẫu nguyên liệu bột cá , cám gạo tại các nhà máy chế biến thức

ăn chăn nuôi chủ yếu ở miền nam Việt Nam . Các mẫu bột cá tra là từ nơi cung cấp

đã cho biết trước về tên gọi và nguồn gốc để phân biệt với bột cá thường.

Quét mẫu trên máy NIRS 5000 (FOSS) để và ghi nhận quang phổ của mẫu

thí nghiệm và đem phân tích hóa học để thu thập thành phần hóa học cơ bản.

Các file quang phổ của mỗi mẫu được gửi qua mạng bằng cách truy cập vào

trang web http://www.aminoacidsandmore.com của công ty Evonik xây dựng. Tại

đây với tên người dùng (user account) và mật mã (password) đã cho trước từ công

ty Evonik, nhập file quang phổ và sau đó khoảng 1 ngày sẽ có kết quả trên mạng và



25



đồng thời có 1 file gửi về địa chỉ e -mail của người dùng thông báo đã có kết quả số

liệu hoặc file phổ của mẫu bị ngoài vùng đọc được.

Dưới đây là ví dụ về một trường hợp thông báo tự động từ hệ thống của

Evonik cho biết mẫu không đọc được (outlier):

Dear sir, madame

New analytical data is available in Analytical Data Advanced on the Evonik Feed

Additives Portal www.aminoacidsandmore.com (Release date: 13-Apr-2013).

Lab Code



NW2013/0083941

001



Status



Test Plan



Materi

Custome

Customer Description

al

r



AMINON

Fish

Outlier IR

Advanced Meal

Foss



NLU_FM_VN_BY221

016 / BY221016



Nong

Lam

Universi

ty - Ho

Chi

Minh

City /

Vietnam

– 40932



In case of questions please contact your local Evonik Technical Services Manager.

Kết hợp kết quả quang phổ , kết quả phản hồi từ hệ thống của Evonik và kết

quả phân tích hóa học để từ đó sử dụng phần mềm WinISI xây dựng phương trình

đường chuẩn dự đốn nhanh hàm lượng đạm thô và 12 chỉ tiêu về acid amin của các

nguyên liệu trên.

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Phương pháp lấy mẫu

Các nguyên liệu được lấy mẫu theo nguyên tắc thường quy , đảm bảo đủ số

lượng cần thiết và có tính trung bình đại diện cho số lượng lớn của loại nguyên liệu

tương ứng.

Mẫu nguyên liệu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho các giống ở các địa

phương, vùng miền khác nhau.

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổng quan về acid amin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×