Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.6 Bột cá thường

Hình 2.6 Bột cá thường

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoặc dùng bột cá để làm giàu thêm lượng đạm, acid amin cần thiết cho các sản

phẩm thực phẩm dùng trực tiếp cho người tiêu dùng.

Ở đây chúng tôi phân biệt bột cá thường và bột cá tra do hàm lượng

protein trong bột cá thường cao hơn bột cá tra, đồng thời do bột cá thường có

nguồn gốc từ cá biển nên hàm lượng muối cũng cao hơn bột cá tra.

2.2.1.1 Ưu điểm

- Tận dụng được nguồn phế liệu và thuỷ sản kém giá trị tạo nên sản

phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.

- Cung cấp lượng đạm dễ tiêu hố cho động vật nhằm phát triển chăn

ni.

- Cung cấp chất khoáng (Ca, P, khoáng vi lượng) và vitamin.

- Protein của bột cá là protein hồn hảo vì chúng chưa đủ các acid amin

khơng thay thế và có tỉ lệ cân đối với các acid amin so với các loại thực liệu

khác (sử dụng trong khẩu phần của heo, gà cần nhiều protein chất lượng cao).

- Phân biệt bột cá theo mức đạm thô: bột cá 40% đạm, 50% đạm, 60%

đạm.

- Phân biệt bột cá theo hàm lượng muối: bột cá mặn (lượng muối trên

5%) và bột cá lạt (lượng muối dưới 5%).

(Dương Thanh Liêm và cộng sự, 2002)

2.2.1.2 Nhược điểm

- Sử dụng nhiều trong thức ăn làm cho thức ăn có mùi (các mơ cơ của cá

có nhiều acid amin tự do nên có mùi đặc trưng, khi sử dụng nhiều trong trong

thức ăn heo, gà trong giai đoạn sắp xuất thịt sẽ tạo mùi cá).

- Dễ bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh: Samolnella, E. Coli,…

- Nồng độ muối cao trong bột cá mặn có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

của thú nhất là thú non.

- Giá cao.

(Dương Thanh Liêm và cộng sự, 2002)



13



2.2.1.3 Sản phẩm bột cá

Cùng với sự phát triển của công nghệ chế biến thực phẩm thuỷ sản, công

nghệ sản xuất bột cá chăn nuôi ngày càng phát triển. Bởi lẽ: từ công nghệ chế

biến thuỷ sản tạo ra nguồn phế liệu khá dồi dào, sản lượng cá tạm ngày càng

tăng cao, chiếm 2/3 tổng sản lượng chung. Các nước phát triển công nghiệp đòi

hỏi tiêu thụ một lượng lớn về bột cá chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu

cho các nhà máy thức ăn.

Việc sản xuất bột cá chăn ni có ý nghĩa kinh tế rất lớn, bởi vì cơng

nghệ này đã tận dụng được nguồn phế liệu và thuỷ sản kém giá trị tạo nên sản

phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp lượng đạm dễ tiêu hoá cho động vật

nhằm phát triển chăn nuôi.

Bột cá là sản phẩm giàu đạm, chứa từ 47% - 85% là đạm tổng số, trong

đó đạm tiêu hố và hấp thu là 80 - 95% tuỳ thuộc vào phương pháp chế biến và

nguyên liệu ban đầu. Trong khi đó đạm tiêu hố của bột thực vật chỉ đạt từ 30 40% đạm tổng số.

Protein của bột cá là protein hồn hảo, vì chúng chứa đủ các acid amin

khơng thay thế và có tỉ lệ cân đối với các acid amin. Hàm lượng một số acid

amin trong bột cá chăn nuôi so với các chế phẩm chăn nuôi khác được thể hiện

như sau:



14



Bảng 2.4 Thành phần acid amin của một số loại nguyên liệu thức ăn

Hàm lượng axit amin (g/kg)

STT



Các sản phẩm

chăn nuôi



Lys



Arg His Met



Val



Leu



Phe



Thr



01



Bột cá



36



54



20



18



38



59



46



31



02



Bột ngô



3



5



3



1



5



16



4



3



03



Bột đại mạch



4



6



3



1.5



5



10



5



3



04



Bột yến mạch



4



10



3



2



6



14



6



3



05



Bột hướng

dương



16



28



13



2



6



49



20



3



06



Bột khô dầu

bông



14



35



8



5



18



36



23



11



07



Bột khô dầu

đậu tương



28



28



9



6



23



52



20



16



Ngồi thành phần protein, bột cá còn chứa nhiều các vitamin như: B1,

B2, B3, B12, PP, A, D và các nguyên tố khoáng đa lượng: P, Ca, Mg, Na, K,...,

vi lượng: Fe, Cu, Co,...

Bột cá có hệ số tiêu hố cao bởi lẽ chứa nhiều đạm dễ hồ tan và hấp

thu. Bột cá ở dạng khơ nên còn là nguồn thức ăn dự trữ cho động vật nuôi trong

năm.

Bột cá là thành phần quan trọng không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi

gia súc và nuôi thủy sản. Lượng thức ăn cho chăn nuôi gia súc và nuôi thủy sản

ở nước ta cần khoảng 300.000 tấn/năm, trong đó bột cá sản xuất công nghiệp

chỉ đáp ứng 1/10 nhu cầu, do vậy phải nhập khẩu (Viện nghiên cứu nuôi trồng



15



thủy sản II).Các nước sản xuất bột cá chất lượng cao: Peru, Chile, Ecuador,

Mỹ, Nam Phi.

Bảng 2.5 Đặc tính cảm quan của một số loại bột cá

Lọai bột cá



Đặc tính cảm quan

Màu



Mùi



Vị



Cấu trúc



Bột cá Kiên Giang

65% protein

Bột cá Kiên Giang

60% protein

Bột cá Kiên Giang

55% protein



Nâu vàng



Thơm



Hơi mặn



Mịn, tơi xốp



Xám đen



Thơm nhẹ



Hơi mặn



Mịn, xốp



Nâu đen



Hơi tanh



Mặn



Không đồng

đều, tơi



Bột cá Vũng Tàu

55% protein



Nâu đen



Hơi tanh



Mặn



Không đồng

đều, tơi



Bột cá Phan Thiết

65% protein

Bột cá Malaysia

60% protein

Bột cá Peru 65%

protein



Nâu vàng



Thơm



Hơi mặn



Mịn, tơi xốp



Nâu đen



Thơm nhẹ



Mặn



Tơi, không đồng

đều



Vàng nhẹ



Thơm



Mặn



Mịn, đồng đều



2.1.2.4 Phương pháp sản xuất

- Nấu chín: đây là một giai đoạn quan trọng trong việc chuẩn bị bột cá,

nếu nấu chưa đủ độ chín thì dung dịch từ cá không thể được ép hết ra ngồi,

còn nếu nấu q chín làm cho cá q mềm để ép. Không sấy trong giai đoạn

nấu.

- Ép: giai đoạn này liên quan đến việc loại bỏ một số dầu và nước từ các

nguyên liệu và các chất rắn còn lại được gọi là bánh ép. Hàm lượng nước sau

khi ép giảm từ 70% xuống khoảng 50% và dầu giảm xuống còn 4%.

- Sấy khơ: điều quan trọng là để có được giai đoạn này là độ ẩm vừa đủ.

Nếu chưa khơ, nấm mốc hoặc vi khuẩn có thể phát triển. Nếu q khơ, ngun

liệu có thể bị cháy và điều này làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.

- Hai phương pháp sấy chủ yếu: trực tiếp và gián tiếp

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.6 Bột cá thường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×