Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

đồng thời có 1 file gửi về địa chỉ e -mail của người dùng thông báo đã có kết quả số

liệu hoặc file phổ của mẫu bị ngoài vùng đọc được.

Dưới đây là ví dụ về một trường hợp thông báo tự động từ hệ thống của

Evonik cho biết mẫu không đọc được (outlier):

Dear sir, madame

New analytical data is available in Analytical Data Advanced on the Evonik Feed

Additives Portal www.aminoacidsandmore.com (Release date: 13-Apr-2013).

Lab Code



NW2013/0083941

001



Status



Test Plan



Materi

Custome

Customer Description

al

r



AMINON

Fish

Outlier IR

Advanced Meal

Foss



NLU_FM_VN_BY221

016 / BY221016



Nong

Lam

Universi

ty - Ho

Chi

Minh

City /

Vietnam

– 40932



In case of questions please contact your local Evonik Technical Services Manager.

Kết hợp kết quả quang phổ , kết quả phản hồi từ hệ thống của Evonik và kết

quả phân tích hóa học để từ đó sử dụng phần mềm WinISI xây dựng phương trình

đường chuẩn dự đốn nhanh hàm lượng đạm thơ và 12 chỉ tiêu về acid amin của các

nguyên liệu trên.

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Phương pháp lấy mẫu

Các nguyên liệu được lấy mẫu theo nguyên tắc thường quy , đảm bảo đủ số

lượng cần thiết và có tính trung bình đại diện cho số lượng lớn của loại nguyên liệu

tương ứng.

Mẫu nguyên liệu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho các giống ở các địa

phương, vùng miền khác nhau.

26



3.4.2 Xử lý mẫu

Mẫu sau khi thu thập được đem về phòng thí nghiệm Bộ mơn Dinh Dưỡng

Gia Súc và được mã hố theo ký hiệu riêng của phòng thí nghiệm. Sau đó mẫu được

chia làm 2 phần, một phần để tiến hành phân tích và một phần sẽ được lưu trữ để

khi cần đem ra phân tích trọng tài.

Phần mẫu để phân tích sẽ được xử lý bằng cách sấy khô (nếu mẫu ẩm),

nghiền nhỏ và trộn đều (nghiền mịn bằng máy nghiền Cyclotec 1093 sample mill)

với lưới có đường kính lỗ 1mm.

3.4.3 Chuẩn bị mẫu trước khi phân tích quang phổ

- Lau sạch cốc đựng mẫu.

- Mỗi mẫu cho vào khoảng 2/3 cốc đựng mẫu.

- Đậy chặt cốc đựng mẫu.

- Khởi động máy NIRS, máy tính, khởi động chương trình ISIscan.

- Kiểm tra hoạt động của máy trước khi đưa vào quét mẫu.

3.4.4. Phân tích quang phổ

Mẫu nghiền được đựng trong cốc đựng mẫu (dung tích 2 x 5 x 6) và quét trên

máy NIRS 5000 (FOSS) trong khoảng bước sóng từ 1100 – 2498 nm, bằng phần

mềm chuyên dụng ISI scan (Infrasoft International v.3.20). Hình ảnh quang phổ của

mỗi mẫu thể hiện trung bình của 32 lần ánh sáng đi qua mẫu . Độ phản xạ ánh sáng

được ghi nhận ở nhiều điểm cách nhau 2nm trong khoảng từ 1100 nm đến 2498 nm.

3.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu (đường chuẩn) cho phương pháp NIRS

Kết hợp quang phổ của các mẫu nguyên liệu quét trên máy NIRS 5000 với số

liệu phân tích hóa học của protein và 12 loại acid amin/nguyên liệu để xây dựng

đường chuẩn acid amin cho máy NIRS 5000 bằng phần mềm chuyên dụng WinISI

III version 1.60 (Infrasoft International LLC , Silver Spring , MD, USA). Phương

trình hồi quy đa tuyến tính được thiết lập cho mỗi loại acid amin. Đường chuẩn của

từng nguyên liệu được thiết lập sau khi tính toán và loại bỏ những mẫu có giá trị xa

với trung bình chung của từng nhóm nguyên liệu . Đường chuẩn này cuối cùng được



27



dùng cho máy NIRS 5000 để dự đoán nhanh 12 loại acid amin trên từng nguyên

liệu.

3.4.6 Phương pháp đánh giá

Phương trình dự đoán nhanh thành phần acid amin của mẫu được đánh giá

bằng cách so sánh kết quả dự đoán thành phần acid amin bằng đường chuẩn và kết

quả phân tích hóa học thông qua sai số chuẩn của đường chuẩn (SEC, standard error

of calibration), sai số chuẩn dự đoán (SECV, standard error of cross validation ), sai

số chuẩn của kết quả NIR (SEP, standard error of performance) và hệ số tương quan

của đường chuẩn (RSQ), hệ số tương quan dự đoán (1-VR).

3.5 Xử lý số liệu

Tất cả số liệu thu thập được trong thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm

chuyên dụng WinISI III version 1.60 (Infrasoft International LLC, Silver Spring,

MD, USA) và Excel 2003.



28



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu để phân tích nhanh thành phần acid amin

của bột cá thông thường

4.1.1 Thành phần acid amin của bợt cá thường

Qua phân tích thành phần acid amin của 149 mẫu bột cá thường cho thấy

trung bình hàm lượng đạm thô là 58,35%, lysine 3,92 %; methionine 1,49%; cystine

0,50%; met.+cys. 2,00%; threonine 2,31%; tryptophan 0,56%; arginine 3,36%;

isoleucine 2,20%; leucine 3,90%; valine 2,68%; histidine 1,28%; và phenylalanine

2,20%. Kết quả này gần giống so với kết quả của Evonik đã côn g bố trong phần

mềm AminoDat.

Bảng 4.1 Thành phần acid amin của 149 mẫu bột cá thông thường

Tham số

thống kê



Thành phần đạm và acid amin (% trên mẫu)

Đạm



Lys



Met



Cys



thô

Trung



Met.



Thr



Trp



Arg



Ile



Leu



Val



His



Phe



+Cys



58,35



3,92



1,49



0,50



2,00



2,31



0,56



3,36



2,20



3,90



2,68



1.28



2.20



SD



4,44



0,66



0,24



0,05



0,28



0,25



0,11



0,27



0,34



0,54



0,35



0,30



0,27



Tối thiểu



47,28



2,32



0,92



0,35



1,31



1,64



0,29



2,52



1,39



2,57



2,70



0,72



1,56



Tối đa



69,17



5,65



2,16



0,65



2,81



3,06



0,90



4,00



3,17



5,43



3,72



1,98



3,06



Evonik,



57,87



3,90



1,45



0,47



1,92



2,23



0,55



3,25



2,23



3,87



2,64



1,33



2,15



bình



2012



Qua bảng 4.1 ta nhận thấy hàm lượng protein thơ trung bình của các mẫu bột

cá phân tích khá cao (58,35%). Về acid amin có thể thấy rằng hàm lượng lysine cao

nhất (3,96%), sau đó là leucine, thấp nhất là cystine (0,05%), các acid amin còn lại

ở mức trung bình.



29



Trong khi lập đường chuẩn, các giá trị acid amin của các mẫu phải dao động

khơng q lớn, thì đường chuẩn mới đạt được sự tin cậy cao. Vì vậy, số mẫu ban

đầu của thí nghiệm là 311 mẫu, nhưng chỉ có 149 mẫu bột cá có giá trị acid amin

được phần mềm chọn lọc để lập đường chuẩn.

4.1.2 Phổ hấp phụ cận hồng ngoại của bột cá thường trên máy NIRS 5000

Kết quả phân tích quang phổ của 149 mẫu bợt cá thường được thể hiện ở

hình 4.1, trong đó trục hồnh (x) thể hiện bước sóng của ánh sáng dùng để đo mẫu,

trục tung (y) biểu diễn độ hấp phụ ánh sáng của mẫu. Qua hình 4.1 ta thấy độ hấp

phụ ánh sáng cận hồng ngoại của các mẫu bột cá tương đối đồng đều với biên độ

dao động nhỏ ở bước sóng 1100 – 1800 nm, còn ở bước sóng 1800 – 2498 nm biên

độ dao động lớn hơn.



Hình 4.1 Phổ hấp phụ cận hồng ngoại của các chỉ tiêu đạm và acid amin của bột cá

thường trên máy NIRS 5000



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×