Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình hình bệnh trên heo con theo mẹ

4 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình hình bệnh trên heo con theo mẹ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi cai sữa cân và ghi nhận số con và trọng lượng cai sữa bình qn trên các lơ thí

nghiệm.

Quan sát, kiểm tra tình hình mắc bệnh của heo con vào đầu mỗi buổi sáng

trước khi dọn vệ sinh bằng cách quan sát tồn đàn heo sau đó quan sát từng con.

3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi và cơng thức tính

Chỉ tiêu theo dõi

Trọng lượng sơ sinh bình quân (TLSSBQ).

Trọng lượng cai sữa bình quân (TLCSBQ).

Trọng lượng cai sữa bình quân hiệu chỉnh 21 ngày (TLBQ21).

Tăng trọng (tăng trọng toàn kỳ và tăng trọng ngày).

Tỷ lệ tiêu chảy.

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy.

Tỷ lệ chết và tỷ lệ mắc các bệnh khác.

Cơng thức tính

TLSSBQ (kg/con) = (Tổng trọng lượng sơ sinh / Tổng số con sơ sinh).

TLCSBQ (kg/con) = (Tổng trọng lượng cai sữa / Tổng số con cai sữa).

Trọng lượng cai sữa heo con hiệu chỉnh về 21 ngày tuổi (TL21) được áp

dụng trong những trường hợp heo cai sữa không đúng 21 ngày tuổi, hiệu chỉnh theo

hệ số của NSIF và được tính theo cơng thức sau:

TL21 = TLCSTT * Hệ số

TLCSTT: trọng lượng cai sữa thực tế.

Hệ số được sử dụng để hiệu chỉnh trọng lượng cai sữa tồn ổ về 21 ngày

tuổi được trình bày qua bảng 3.5.

TLBQ21= (Tổng trọng lượng cai sữa hiệu chỉnh 21 ngày tuổi / Tổng số

con cai sữa).

Tăng trọng toàn kỳ (kg/con) = (Tổng trọng lượng cai sữa - Tổng trọng

lượng ban đầu) / Tổng số con nuôi.

Tăng trọng ngày (g/con/ngày) = Tăng trọng tồn kỳ × 1000 / Số ngày

con ni.



21



Tỷ lệ heo chết (%) = (Số con chết / Số con lúc ban đầu) x100.

Tỷ lệ tiêu chảy (%) = (Số con tiêu chảy / Số con nuôi) x 100.

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Tổng số ngày con bị tiêu chảy / Tổng số

ngày con nuôi) x 100.

Tỷ lệ mắc các bệnh khác (%) = (Tổng số con mắc các bệnh khác / Tổng

số con nuôi) x 100.

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Excel 2007, trắc nghiệm

F và Chi-Square được thực hiện trên phần mềm thống kê Minitab 16.0.

Bảng 3.5 Bảng hệ số điều chỉnh về 21 ngày tuổi

Ngày tuổi cân



Hệ số



Ngày tuổi cân



Hệ số



10



1,50



21



1,00



11



1,45



22



0,97



12



1,40



23



0,94



13



1,35



24



0,91



14



1,30



25



0,88



15



1,25



26



0,86



16



1,20



27



0,84



17



1,15



28



0,82



18



1,11



29



0,80



19



1,07



30



0,78



20



1,03



Chương 31

4



0,76



KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



22



Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả về tăng trọng

Các kết quả theo dõi các chỉ tiêu khảo sát trên heo con theo mẹ.

Bảng 4.1 Kết quả về tăng trọng.

Chỉ tiêu



Lô I



Lô II



P



Số heo con sơ sinh



54



52



Số heo cai sữa



53



50



TLBQSS (kg) ( ± SD)



1,59 ± 0,19



1,58 ± 0,17



> 0,05



TLBQ21( ± SD)



6,40 ± 1,08



6,28 ± 1,43



> 0,05



Tăng trọng tồn kỳ bình



4,83 ± 0,82



4,76 ± 1,10



> 0,05



230,46 ± 39,23



227,01 ± 52,36



> 0,05



quân (kg/con) ( ± SD)

Tăng trọng ngày bình qn

(g/con/ngày) ( ± SD)



Trọng lượng (kg)



6,4



7



6,28



6

5



Lơ I



4

3



1,59



Lơ II



1,58



2

1

0



TLBQSS



TLBQ21



Biểu đồ 4.1 Trọng lượng sơ sinh và trọng lượng cai sữa



24



Kết thúc thí nghiệm, trọng lượng sơ sinh của lơ I và lô II lần lượt là 1,58 và

1,59 kg/con. Sự chênh lệch về trọng lượng của 2 lô là 0,01 kg/con. Tuy nhiên sự

khác biệt trên khơng có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05). Điều này cho thấy sự

lựa chọn heo con thí nghiệm ở cả 2 lô là tương đối đồng đều về trọng lượng. Theo

tiêu chuẩn của trại thì trọng lượng bình quân heo sơ sinh phải đạt 1,4 kg/con nên

trọng lượng sơ sinh ở 2 lơ thí nghiệm đều đạt u cầu. Trọng lượng bình qn sơ

sinh mà chúng tơi ghi nhận được tương đương với Huỳnh Trần Đạt (2005) tại trại

chăn nuôi heo Hưng Việt là 1,60 kg/con, thấp hơn của Đặng Thị Ngọc Thắm ở lơ

thí nghiệm và lơ đối chứng lần lượt là 1,62 kg/con và 1,64 kg/con, và cao hơn của

Nguyễn Thị Tuyết Linh (2005) tại Trại II thuộc Xí Nghiệp Chăn Ni Heo Gò Sao

là 1,51 kg/con và Võ Thị Mỹ Linh (2007) là 1,43 kg/con.

Qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.1 ta thấy được trọng lượng bình quân cai sữa lúc

21 ngày tuổi của lô I (6,4 kg/con) cao hơn so với lô II (6,28 kg/con), chênh lệch

trọng lượng lúc 21 ngày tuổi giữa 2 lô là 0,12 kg/con. Sự khác biệt giữa 2 lơ khơng

có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05). Theo Nguyễn Ngọc Tuân và ctv (2000),

trọng lượng heo con ở 3 tuần tuổi được xếp hạn như sau:

Kém khi: < 4,1 kg/con.

Trung bình: 4,1 - 5,45 kg/con.

Tốt: > 5,45 kg/con.

Kết quả trọng lượng bình qn cai sữa của cả 2 lơ đều đạt loại tốt (> 5,45 kg).

Kết quả của chúng tôi cao hơn so với kết quả khảo sát của Võ Thị Mỹ Linh (2007)

là 5,99 kg/con.

Qua bảng 4.1 ta thấy được các kết quả tăng trọng của lô I đều cao hơn lơ II.

Tăng trọng tồn kỳ của lơ I cao hơn lô II là 0,07 kg/con (4,84 kg/con so với 4,77

kg/con), tăng trọng ngày bình qn của lơ I cao hơn lô II là 3,45 g/con/ngày

(230,46g/con/ngày so với 227,01 g/con/ngày). Tuy nhiên sự khác biệt này khơng có

ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05). Kết quả khảo sát của chúng tôi cao hơn của

Biện Tuấn Du (2007) tại trại heo Kim Long, tỉnh Đồng Nai là 220,23 g/con/ngày.

Theo chúng tôi kết quả khảo sát khác nhau là trọng lượng sơ sinh trong khảo sát của



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình hình bệnh trên heo con theo mẹ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×