Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kết quả về tăng trọng 23

1 Kết quả về tăng trọng 23

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2.2 Tỷ lệ tiêu chảy theo nhóm tuổi ...................................................................... 26

4.2.3 Tỷ lệ chữa khỏi và tỷ lệ tái phát .................................................................... 29

4.2.4 Tỷ lệ chết do bị bệnh và do nguyên nhân khác .............................................. 29

4.3 So sánh cảm quan và chi phí ........................................................................... 31

4.3.1 So sánh cảm quan ......................................................................................... 31

4.3.2 Sơ lược lợi ích của việc uống sắt và hiệu quả kinh tế ................................... 32

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 34

5.1 Kết luận ........................................................................................................... 34

5.2 Đề nghị ............................................................................................................ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 35

PHỤ LỤC.............................................................................................................. 37



vii



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Hb: Hemoglobin

Mb: Myoglobin

LMLM: Lở mồm long móng

PRRS: Porcin Respiratory and Reproductive Disease – Hội chứng rối loạn

hô hấp và sinh sản trên heo

TLSS: Trọng lượng sơ sinh

TLSSBQ: Trọng lượng sơ sinh bình quân

TLCSBQ: Trọng lượng cai sữa bình quân

TLBQ21: Trọng lượng cai sữa bình quân hiệu chỉnh 21 ngày tuổi

TLCSTT: Trọng lượng cai sữa thực tế



viii



DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các enzyme và protein chứa sắt trong cơ thể động vật

Bảng 2.2 Nhu cầu sắt trên heo

Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu sắt

Bảng 3.1 Sự phân lơ bố trí thí nghiệm

Bảng 3.2 Qui trình tiêm phòng heo con theo mẹ và sau cai sữa

Bảng 3.3 Qui trình tiêm phòng vaccin heo nái hậu bị

Bảng 3.4 Qui trình tiêm phòng nái mang thai

Bảng 4.1 Kết quả tăng trọng của 2 lơ

Bảng 4.2 Tình hình bệnh tiêu chảy của 2 lô

Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu chảy theo nhóm tuổi

Bảng 4.4 Tỷ lệ chữa khỏi và tái phát

Bảng 4.5 Tỷ lệ chết do bệnh và do các nguyên nhân khác

Bảng 4.6 Thuốc và đơn giá thuốc điều trị bệnh



ix



DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ



Hình 2.1: Cấu tạo nhân heme

Hình 4.1: Cách cho heo con uống thuốc

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng sơ sinh và trọng lượng cai sữa

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ tiêu chảy theo nhóm tuổi



x



Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đối với nhà chăn ni heo thì mục tiêu quan trọng và cần thiết là làm thế nào

để cho heo con phát triển khỏe mạnh, nhanh, đặc biệt là giai đoạn heo con theo mẹ

vì giai đoạn này heo con dễ mắc bệnh hơn do sức đề kháng cơ thể chưa cao. Nếu

giai đoạn này heo con khơng tốt, nhiều bệnh tật, trọng lượng thấp thì các giai đoạn

sau heo sẽ phát triển kém, tỷ lệ bệnh tật cũng cao làm trọng lượng heo cuối kỳ thấp,

từ đó làm giảm lợi nhuận cho nhà chăn ni. Một trong những yếu tố ảnh hưởng

đến sự phát triển heo con theo mẹ đó chính là thiếu sắt. Sắt là chất khống rất quan

trọng đối với cơ thể, có vai trò tổng hợp nên hemoglobin, vận chuyển oxy trong

máu đến với các mô trong cơ thể, là thành phần của myoglobin, có vai trò dự trữ

oxygen trong cơ thể. Sắt còn là thành phần cấu tạo của một số loại protein và

enzyme trong cơ thể. Thiếu sắt gây bệnh thiếu máu ở động vật, đặc biệt ở heo, nhất

là heo con dưới 30 ngày tuổi. Nếu thiếu sắt ở mức độ nhẹ làm heo chậm lớn, còi cọc,

nếu thiếu sắt nặng có thể làm heo chết. Nên vấn đề bổ sung sắt là vấn đề quan trọng

trong nuôi heo để ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt cho heo.

Các trại chăn nuôi heo hiện nay hầu hết thực hiện việc cung cấp thêm sắt cho

heo con vào 2 thời điểm (3 ngày và 7 ngày) bằng đường tiêm bắp tại mặt trong đùi

sau hoặc tại gốc tai. Tuy nhiên đối với heo con thì tiêm dễ gây nhiễm trùng vì sức

đề kháng yếu, dễ gây stress làm heo chậm lớn và dễ mắc các bệnh khác (viêm

phổi, viêm khớp), hơn hết là việc tiêm bắp còn gây ra tình trạng áp - xe chỗ viêm

hay bại liệt do tổn thương dây thần kinh đùi với xác suất khơng nhỏ. Việc tiêm heo

con còn là yếu tố nguy cơ truyền lây một số bệnh truyền nhiễm giữa bầy này sang

bầy khác, đặc biệt là bệnh tai xanh. Bên cạnh đó, đối với tình hình dịch tễ hiện nay,



1



heo con theo mẹ phải được tiêm phòng rất nhiều bệnh từ rất sớm ví dụ như bệnh do

Mycoplasma, tai xanh, dịch tả, PCV2… Điều này càng làm cho nhu cầu tìm cách

thay thế việc chích sắt cho heo con bằng biện pháp cho uống càng trở nên cấp thiết

để giảm tần số tiêm cho heo con.

Cung cấp sắt cho heo con bằng đường uống thật ra không phải là ý tưởng

mới. Tuy nhiên nhiều vấn đề đặt ra là kỹ thuật cho uống thế nào để heo con có thể

cung cấp đủ lượng mà không bị hao hụt, khả năng hấp thu của sản phẩm sắt uống có

đảm bảo hay khơng. Với việc áp dụng các cơng nghệ hố mới trong việc hữu cơ hoá

chế phẩm chứa sắt, các chế phẩm sắt uống hiện nay đã khắc phục được nhược điểm

hấp thu. Bên cạnh đó việc cung cấp sắt hữu cơ dạng uống trong vòng 24 giờ sau khi

sanh có thể làm tối đa hoá việc hấp thu sắt của heo con. Chế phẩm Gentaferol là

một sản phẩm thoã mãn yêu cầu trên. Bên cạnh đó việc kết hợp với gentamicin làm

cho hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy trên heo con càng đạt hiệu quả cao.

Được sự đồng ý của của khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại học Nơng

Lâm Tp. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh Hiền chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài : “Thử nghiệm chế phẩm cung cấp sắt theo đường uống

Gentaferol trên heo con theo mẹ’’ nhằm đánh giá khả năng thay thế việc tiêm sắt

bằng đường uống.

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Khảo sát hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm sắt Gentaferol trên heo con

theo mẹ. Từ đó đề xuất việc sử dụng sản phẩm cho người chăn ni vừa an tồn và

hiệu quả.

1.2.2. u cầu

Bố trí 2 lơ khảo sát trên heo con: lơ I là lơ cung cấp sắt bằng đường chích

theo quy trình của trại, lơ II là lơ cung cấp sắt bằng đường uống. Sau đó khảo sát

các chỉ tiêu để đánh giá sức khỏe và tăng trưởng của heo con trong giai đoạn khảo

sát. Trong quá trình khảo sát phải ghi nhận được: khả năng tăng trọng của heo, tỷ lệ

chết, tỷ lệ tiêu chảy và tỷ lệ mắc các bệnh khác.



2



Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về sắt

2.1.1 Sự phân bố sắt trong cơ thể

Sắt là một chất khoáng vi lượng rất quan trọng đối với cơ thể. Chất sắt trong

cơ thể chiếm hàm lượng 0,004%, tuy số lượng nhỏ nhưng giữ vai trò hết sức quan

trọng, là thành phần cấu tạo huyết sắc tố (nhân heme). Khoảng 60 - 70% lượng sắt

trong cơ thể chứa trong hemoglobin của hồng cầu, 0,1% trong hệ tuần hoàn dưới

dạng transferin, sắt dự trữ ở dạng ferritin và hemosiderin chiếm khoảng 25%, một

lượng nhỏ trong myoglobin khoảng 3 - 7% và 0,1% cho các enzyme của hệ hô hấp

(Võ Thị Trà An, 2010). Ferritin được cấu tạo từ một sắt hữu cơ gắn với một protein

- apoferritin. Hemosiderin là một oxit sắt ba, thể hiện sắt ứ đọng trong mơ, có trong

lách, gan, thận, tủy xương, niêm mạc ruột. Transferrin, hemosiderin và ferritin

chuyển hóa qua lại theo sơ đồ: Transferrin



ferritin



hemosiderin



2.1.2 Vai trò sinh học của sắt.

2.1.2.1 Cấu tạo nhân heme

Heme được tạo thành từ protoporphyrin IX gắn với 1 nguyên tử Fe hóa trị 2

(Fe2+). Nhân heme trong hemoglobin (Hb) liên quan đến việc vận chuyển O2, CO2

trong máu và heme trong myoglobin (Mb) liên quan đến việc dự trữ O2. Nhân

heme trong Hb và Mb có cấu trúc phân tử giống nhau. Hb chỉ có chủ yếu trong máu,

tủy xương (những nơi có hồng cầu phát triển), Mb có nhiều trong cơ.

Hb là thành phần chính của hồng cầu, chiếm sắp xỉ 95% hàm lượng protein hồng

cầu và chiếm khoảng 35% khối lượng hồng cầu (Trần Thị Dân và ctv, 2007),

là thành phần quan trọng trong việc vận chuyển khí của máu, Hb chịu trách nhiệm



3



vận chuyển O2 và CO2 trong máu. Nếu khơng có đủ Hb thì động vật sẽ trở nên thiếu

máu, cơ thể không thể loại bỏ được CO2.

Mỗi phân tử Hb gồm hai phần: globin và bốn nhóm nhân heme. Mỗi nhóm

nhân heme có nguyên tử Fe 2+ ở trung tâm. Mỗi nguyên tử Fe 2+ có thể kết hợp lỏng

lẻo với một phân tử O2. Vì vậy 1 phân tử Hb có thể kết hợp tối đa với 4 phân tử O2.

Myoglobin gồm 1 nhân heme và 1 phân tử globin. Mb khi mang O2 tạo thành MbO2

(oxymyoglobin) có màu đỏ tươi, MbO2 là chất dự trữ O2 cho cơ, trong đó Fe có hóa

trị 2. Khi Fe2+ bị oxy hóa thành Fe3+ thì Mb khơng có khả năng kết hợp với O2 nữa.

Mb gắn với O2 chặt hơn rất nhiều so với Hb và chỉ giải phóng O2 khi phân áp O2

trong cơ thể rất thấp, chính vì vậy Mb là sắc tố có lợi khi mà O2 từ máu không đủ đi

đến các cơ.



Hình 2.1: Nhân heme liên kết với O2



4



2.1.2.2 Sắt trong các enzyme

Sắt không những là thành phần cấu tạo máu, tham gia vào q trình hơ hấp

của cơ thể, sắt còn có mặt trong các enzyme như catalase, peroxidase, cytochrom...

Sắt cũng như các nguyên tố khoáng vi lượng khác tác động như là một chất

xúc tác trong hệ thống metalloenzym của tế bào (enzym chứa kim loại). Trong

metalloenzyme, kim loại gắn chặt với protein và một số nguyên tử kim loại cố định

đối với mỗi phân tử. Mối tương tác giữa các protein và kim loại không chỉ nâng cao

hoạt lực xúc tác của enzym mà còn tăng độ bền của phần protein trong chuyển hóa.

Ngun tố khống vi lượng có tác dụng sinh học nhờ thơng qua metalloenzym có

liên quan đến những dấu hiệu thiếu hoặc thừa của những nguyên tố này. Tuy nhiên

nhiều rối loạn bệnh lý và lâm sàng của động vật do thiếu hay thừa nguyên tố khống

vi lượng chưa có thể giải thích bằng cơ chế enzyme.

Bảng 2.1 Các enzyme và protein chứa sắt trong cơ thể động vật

Enzyme metalloporphyrin



Enzyme metalloflavin



Metalloprotein và enzym khác



Cytochrome oxydase



NADH Cytochrome C



Hemoglobin



Cytochrome C



Succinic dehydrogenase



Myoglobin



Các Cytochrome khác



Lactic dehydrogenase



Transferrin



Peroxydase



α-Glycerophosphate



Ovotransferrin



dehydrogenase

Catalase



Choline dehydrogenase



Lactotransferrin



Aldehyhe oxydase



Aldehyhe dehydrogenase



Ferritin



Xanthine oxydase



2.1.3 Nhu cầu sắt trên heo

Với việc nuôi heo con theo lối cơng nghiệp có năng suất cao và phương thức

nuôi nhốt chuồng sàn nên nhu cầu về sắt cao do heo khơng nhận được nguồn sắt

nào ngồi thức ăn. Nếu chỉ bú sữa mẹ thì heo con sẽ bị thiếu sắt. Nhu cầu sắt cần

cung cấp cho lợn con ở 3 tuần đầu sau khi sinh khoảng 300 mg. Trong đó lượng sắt



5



heo mẹ cung cấp từ sữa chỉ khoảng 21 mg (tương đương 1 mg/ngày), sắt dự trữ

khoảng 70 mg (Võ Thị Trà An, 2010). Lượng sắt thiếu hụt cho 1 heo con khoảng

210 mg. Vì vậy mỗi heo con cần cung cấp thêm lượng sắt thiếu hụt để có thể tổng

hợp hemoglobin. Nếu cai sữa heo ở 21 ngày tuổi thì chỉ cần cung cấp 100 mg/con là

đủ, còn nếu cai sữa sau 21 ngày thì nên cung cấp 200 mg/con. Thông thường nên

bổ sung 200 mg sắt cho 1 heo con.

Đối với thú trưởng thành thì lượng sắt cần bổ sung hằng ngày khoảng vài mg

để cân bằng lượng mất đi từ lơng, móng và sự tróc vảy. Vì khoảng 2/3 tổng lượng

sắt trong cơ thể được chứa trong Hb. Hồng cầu sẽ bị phá hủy sau 4 tháng tuần hoàn

trong cơ thể và Hb sẽ chuyển hóa nhanh chóng bởi các tế bào lưới nội mạc. Hầu hết

sắt được giải phóng từ q trình này, tuy nhiên q trình tạo hồng cầu mới cũng

nhanh chóng diễn ra ở tủy xương. Vì vậy, 1 lượng nhỏ sắt sẽ bị mất đi và chỉ cần bổ

sung một ít trong khẩu phần thức ăn hàng ngày để duy trì lượng sắt dự trữ cũng như

cho hoạt động sản xuất Hb và hồng cầu. Đối với thú mang thai và ni con thì nhu

cầu sắt cao hơn vì thú cần thêm sắt để tạo máu cho bào thai và cung cấp sắt cho con

qua sữa.

Bảng 2.2 Nhu cầu sắt trên heo (mg/kg thức ăn)

Trọng lượng heo (kg)

Nhu cầu (mg)



3-5



5 - 10



100



100



10 - 20

60



20 - 50 50 - 80 80 - 120

80



50



40



2.1.4 Sự hấp thu và chuyển hóa sắt trong cơ thể

Sự hấp thu sắt rất phức tạp, trước tiên vào đến dạ dày, sắt hóa trị 3 hay 2 đều

phải biến thành hóa trị 2. Sắt khơng được hấp thu nhiều như các chất dinh dưỡng

khác. Lượng sắt hấp thu tùy vào nhu cầu của cơ thể, tăng khi cơ thể thiếu và giảm

khi cơ thể quá tải. Có nhiều yếu tố trong thức ăn có thể làm giảm hoặc tăng sự hấp

thu sắt (bảng 2.3) như sự hấp thu sắt trong cơ thể tăng nhờ vitamin C vì vitamin C

khử Fe3+ thành Fe 2+. Histidine và lysine cũng có tác động thúc đẩy sự hấp thu Fe do

hình thành phức chất phức Fe – axit amin hòa tan.



6



Sự chuyển hóa sắt trong cơ thể rất mạnh mẽ vì huyết sắc tố liên tục bị phá

hủy do hồng cầu già và liên tục tái tạo lại suốt đời vật ni. Sắt có thời gian sống

trung bình trong hồng cầu khoảng 100 ngày và được giải phóng ra khỏi hệ thống

lưới nội sinh khi hồng cầu suy thoái và được sử dụng để tổng hợp hemoglobin sau

khi đã được dự trữ dưới dạng ferritin. Sắt được giữ chặt trong cơ thể và mất ra ngồi

rất ít (0,5 - 1 mg/ngày ở người) chủ yếu do niêm mạc bong tróc ra (Bùi Đức Lũng

và ctv, 1995).

Bảng 2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu sắt

Ảnh hưởng đến hấp thu



Yếu tố trong khẩu phần

Phytate, phosphate, polyphenol, casein



Giảm hấp thu



Vitamin C, fructose, 1 vài acid amin, 1



Tăng hấp thu



số nguồn protein

• Cơ chế hấp thu

Dưới tác dụng pH axit của dịch vị hay các chất có tính khử cao, sắt trong

thức ăn ở dạng Fe3+ (ferric) được biến đổi thành Fe2+ (ferrous), đến ruột Fe2+ được

hấp thu ở đoạn tá tràng theo một cơ chế kiểm soát “sự ức chế của màng nhầy ruột”.

Ở tế bào màng nhày ruột có protein vận tải apoferritin giữ vai trò kiểm sốt việc hấp

thu sắt ở động vật non. Tại đây, ion Fe2+ biến đổi thành Fe3+ và liên kết với

apoferritin tạo thành ferritin, khả năng liên kết của apoferritin với sắt cũng có giới

hạn, khi bão hòa thì apoferritin khơng thể tiếp nhận thêm Fe được nữa. Ferritin

trong tế bào chứa Fe3+ và đi vào hệ thống mao quản tĩnh mạch. Trong tĩnh mạch,

Fe3+ lại biến đổi thành Fe2+ cùng với Fe2+ được hấp thu trực tiếp vào sẽ liên kết với

transferrin của huyết tương. Mỗi phân tử transferrin có thể liên kết với 2 nguyên tử

sắt để mang sắt đến dự trữ ở tủy xương, gan và lách (Nguyễn Phước Nhuận và ctv,

2002). Sắt được hấp thu nhiều ít là do sự điều chỉnh của hepcidin (do gan sản xuất).

Hepcidin có tác dụng ức chế sự vận chuyển sắt qua niêm mạc ruột, do đó ngăn cản

sự hấp thu sắt dư thừa và duy trì mức độ sắt bình thường trong cơ thể.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kết quả về tăng trọng 23

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×