Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.2 TLBQ của gà qua các giai đoạn (g/con)

Bảng 4.2 TLBQ của gà qua các giai đoạn (g/con)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dựa vào Bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy:

Giai đoạn 2 tuần đầu: TLBQ gà lơ I có trọng lượng cao nhất (224,7 g/con),

kế đến là lô III (219,9 g/con), lô II (218,2 g/con), cuối cùng là lô IV (214,0 g/con).

Qua xử lý số liệu thống kê cho ta thấy trọng lượng gà của các lơ khác biệt khơng có

ý nghĩa với mức (P > 0,05).

Ở 4 tuần tuổi: Lô II có trọng lượng cao nhất (576,9 g/con), kế đến là lô III

(567,6 g/con), lô I (559 g/con), cuối cùng là lơ IV (537,8 g/con). Sự khác biệt này

cũng khơng có ý nghĩa về thống kê với mức (P > 0,05).

Kết quả của chúng tôi đạt được là cao hơn khi so sánh với kết quả khảo sát

của Nguyễn Dương Trọng (2006) trên gà Lượng Phượng có trọng lượng cao nhất là

520,6 g/con, trọng lượng thấp nhất là 465,2 g/con. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát

của Bùi Thị Kim Phụng (2009) khi thực hiện việc bổ sung chế phẩm tự nhiên tỏi –

nghệ - gừng và rau xanh trong thức ăn trên gà Lương Phượng thì ở 4 tuần tuổi có

TLBQ cao nhất và thấp nhất lần lượt là 594,1 g/con với 585 g/con. Kết quả này cao

hơn kết quả của chúng tôi.

Ở 6 tuần tuổi, TLBQ của đàn gà thí nghiệm lơ II cao nhất (990,7 g/con), kế

đến là lô I (985,2 g/con), lô III (978,1 g/con) và thấp nhất là lô IV (947 g/con). Qua

xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt giữa các lơ khơng có ý nghĩa về mặt thống kê

(P > 0,05).

Kết quả khảo sát của chúng tôi cao hơn của Phan Thị Hồng Vân (2008), khi

tiến hành bổ sung rau trong khẩu phần ăn trên gà Tam Hoàng lai (TLBQ cao nhất là

739,4 g/con và thấp nhất là 722,4 g/con). Kết quả của chúng tôi cũng cao hơn kết

quả khảo sát của Nguyễn Dương Trọng (2006) trên gà Lương Phượng khi có trọng

lượng cao nhất là 967,6 g/con và thấp nhất là 885,6 g/con.

Đến 8 tuần tuổi, TLBQ của gà ở các lô có thự tự khơng thay đổi so với gà lúc

6 tuần tuổi: lô II vẫn cao nhất (1464,2 g/con), kế đến là lô I (1380 g/con), lô III

(1353,7 g/con) và thấp nhất là lô IV (1275 g/con). Qua xử lý số liệu thống kê,

TLBQ của các lô khác biệt rất có ý nghĩa với mức (P < 0,01).



28



Theo Trần Cơng Xuân và ctv (2004), gà Lương Phượng có TLBQ ở 8 tuần

tuổi dao động trong khoảng 1214,1 – 1380,7 g/con. Và Theo Lê Ngọc Long (2005),

gà Lương Phượng được nuôi với khẩu phần bổ sung các mức bột trứng có TLBQ

lúc 8 tuần tuổi cao nhất là 1419,4 g/con. Hai kết quả này thấp hơn so với kết quả

khảo sát của chúng tôi (1275 - 1464,2 g/con).

Theo kết quả khảo sát của Bùi Thị Kim Phụng (2009) khi tiến hành bổ sung

chế phẩm tự nhiên tỏi – nghệ - gừng và rau xanh trong thức ăn trên gà Lương

Phượng thì ở 8 tuần tuổi có TLBQ cao nhất đạt 1404,5 g/con. Kết quả này cao hơn

so với khảo sát của Đoàn Thị Yến (2012) khi thực hiện bổ sung chế phẩm gừng

trong thành phần thức ăn trên gà Lương Phượng có TLBQ ở 8 tuần tuổi cao nhất là

1396 g/con và thấp nhất là 1264 g/con. Tuy nhiên kết quả đó vẫn thấp hơn so với

của chúng tơi.

So sánh về việc bổ sung bột hoa cúc vạn thọ, TLBQ ở 8 tuần tuổi giữa các lơ

có sự khác nhau, nhưng sự khác nhau đó chỉ có ý nghĩa về mặt thống kê giữa lô II

và lô IV (P < 0,01), còn lại là khơng có ý nghĩa (P > 0,05).

Khi so sánh kết quả thí nghiệm của chúng tơi với các nghiên cứu khác trên

gà Lương Phượng về chỉ tiêu TLBQ ở 2, 4, 6 và 8 tuần tuổi, hầu hết kết quả của

chúng tơi đều cao hơn. Điều đó chứng tỏ việc bổ sung bột hoa cúc vạn thọ vào khẩu

phần ăn đã có ảnh hưởng tích cực đến TLBQ của gà Lương Phượng.



29



4.1.1.2 TLBQ quân theo giới tính

TLBQ của gà trống qua các các tuần tuổi được trình bày ở Bảng 4.3.

Bảng 4.3 TLBQ của gà trống qua các giai đoạn (g/con)

Tuần tuổi



4



Lơ thí nghiệm

I



II



III



IV



n (con)



29



30



29



19



X (g)



648,9



655,7



649,7



648,6



SD (g)



41,62



43,84



45,00



40,69



CV (%)



6,41



6,69



6,93



6,27



F



6



ns



n (con)



29



30



29



19



X (g)



1086,7



1081,6



1081,4



1082,6



SD (g)



63,4



76,3



59,3



76,3



CV (%)



5,83



7,05



5,48



7,05



F



8



ns



n (con)



29



30



29



18



X (g)



1589,7



1630,0



1531,0



1538,9



SD (g)



191,5



176,5



179,5



178,7



CV (%)



12,05



10,83



11,72



11,61



F



ns



Ghi chú: ns: khác biệt khơng có ý nghĩa về mặt thống kê mức 5 %.

Dựa vào Bảng 4.3 Chúng tôi nhận thấy:

Ở 4 tuần tuổi, TLBQ gà trống của 3 lô I, III và IV tương đối đồng đều nhau

(lần lượt là 648,9 g/con, 649,7 g/con, và 648,6 g/con). Lô II có TLBQ gà trống ở 4

tuần tuổi cao nhất (655,7 g/con). Tuy nhiên, sự khác nhau của lô II so với 3 lơ còn

lại khơng có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05).



30



Lúc 6 tuần tuổi, TLBQ của gà trống giữa các lơ cũng khơng có sự khác biệt

đáng kể, thứ tự được sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất như sau: lô I (1086,7 g/con),

lô IV (1082,6 g/con), lô II (1081,6 g/con) và cuối cùng là lô III (1081,4 g/con). Qua

xử lý thống kê, sự khác biệt này khơng có ý nghĩa (P > 0,05).

Ở 8 tuần tuổi, TLBQ gà trống của lô II cao nhất (1630 g/con), tiếp đến là lô I

(1589,7 g/con), lô IV (1538,9 g/con) và thấp nhất là lô III (1531 g/con). Qua xử lý

số liệu thống kê trọng lượng gà trống lúc 8 tuần tuổi của các lô khác biệt không có ý

nghĩa (P > 0,05).

Như vậy, TLBQ của gà trống ở 4, 6 và 8 tuần tuổi giữa lô đối chứng với các

lơ có bổ sung bột hoa cúc vạn thọ có sự khác biệt, nhưng sự khác biệt đó đều khơng

có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05).



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.2 TLBQ của gà qua các giai đoạn (g/con)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×