Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.43: Danh mục loài cây mục đích

Bảng 4.43: Danh mục loài cây mục đích

Tải bản đầy đủ - 0trang

123



Ghi chú: cấp EN: nguy cấp; cấp VU: sẽ nguy cấp



b) Nguyên tắc tận dụng tiềm năng tái sinh tự nhiên

Với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các lồi q hiếm,

nguy cấp cần tận dụng và phát huy tiềm năng tái sinh rừng tự nhiên tại mọi

nơi, mọi chỗ. Tất cả các cây tái sinh tự nhiên đều cần phải được bảo vệ đặc

biệt là các lồi cây mục đích.

Tuy nhiên hiện nay ở hầu hết các diện tích thuộc phân khu phục hồi

sinh thái, phân khu hành chính vẫn diễn ra hoạt động chăn thả gia súc, lấy gỗ

củi và thu hái lâm đặc sản. Mặt khác, hiện còn bốn 4 bản: Lấp, Cỏi, Dù, Lạng

đang sinh sống trong vùng lõi của Vườn nên đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến q

trình tái sinh tự nhiên của rừng. Do vậy cần tăng cường công tác bảo vệ để

hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chăn thả và khai thác gỗ củi của

người dân trong vùng.

4.4.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh

Theo điều Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức quản lý hệ thống

rừng đặc dụng, tại điều 19 qui định trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của

Vườn Quốc gia chỉ được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn để duy trì

diễn thế tự nhiên. Do đó, các giải pháp lâm sinh dưới đây chỉ áp dụng ở phân

khu phục hồi sinh thái.

+ Khoanh nuôi tái sinh là giải pháp quan trọng nhằm phục hồi rừng trên

những diện tích có rừng tự nhiên và diện tích đất rừng sau khai thác có cây tái

sinh mục đích phục hồi. Trong q trình thực hiện thường sử dụng 2 phương

thức khoanh nuôi tái sinh rừng là khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và

khoanh ni tái sinh rừng có trồng bổ sung. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở

các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy IIA, IIIB có số lượng cây và thành

phần loài cây tái sinh tương đối lớn, nhưng số lượng cây tái sinh mục đích

còn thấp nên có thể trồng bổ sung các lồi cây mục đích để tăng độ đa dạng

và rút ngắn thời gian phục hồi.



124



+ Làm giàu rừng: Các trạng thái IIA, IIB, IIIA1 có số loài và số lượng

cây tái sinh tương đối lớn. Tuy nhiên, lồi cây mục đích chiếm tỷ lệ thấp và

để tăng tính đa dạng và rút ngắn thời gian phục hồi theo Điều 6 của Quy phạm

QPN 14 - 92 thì biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng đối với trạng thái rừng là

làm giàu rừng. Có thể tiến hành trồng thêm các lồi cây mục đích, cải thiện tỷ

lệ % các lồi cây có giá trị cao, phù hợp với mục tiêu đặt ra của Vườn quốc gia.

+ Xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung: Kết hợp khả năng

TSTN của cây rừng từ nguồn hạt giống của cây mẹ dưới sự tác động của mơi

trường sinh thái cùng với sự tác động tích cực của con người và có thể trồng

bổ sung các lồi cây bản địa tại những vị trí có tỷ lệ cây mục đích thấp. Giải

pháp này áp dụng cho các trạng thái IIA, IIB, IIIA1. Phương thức này cần

xem xét đến các khía cạnh: (i) tận dụng tối đa tiềm năng tái sinh tự nhiên của

rừng; (ii) hạn chế các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự nhiên của

các lồi mục đích; (iii) kỹ thuật sử dụng đơn giản, dễ thực hiện.

+ Điều chỉnh cấu trúc lâm phần: Cần thiết lập, bảo vệ và duy trì cấu

trúc rừng phù hợp với mục tiêu nhưng vẫn bảo đảm quá trình diễn thế và cấu

trúc tổ thành của rừng phục hồi gần với rừng nguyên sinh. Áp dụng kỹ thuật

lâm sinh phù hợp với đặc điểm của từng trạng thái rừng cụ thể:

- Chặt vệ sinh rừng để loại bỏ các cây già cỗi, bệnh tật, rỗng ruột còn



sót lại trong lâm phần để tạo đủ ánh sáng cho các cây tái sinh phát triển, đồng

thời hạn chế nguồn gây bệnh.

- Xác định và đánh dấu các cây mục đích, cây phù trợ đa mục đích để



chăm sóc bảo vệ.

- Thúc đẩy sinh trưởng của cây tái sinh bằng biện pháp tỉa thưa đối với



những lơ rừng có phân bố cụm, luỗng dây leo bụi rậm giải phóng cho cây tái

sinh mục đích.



+ Kỹ thuật điều chỉnh động thái rừng: Mô phỏng theo động thái tái sinh

tự nhiên để bảo tồn và phục hồi rừng. Tạo điều kiện thuận lợi cho tái sinh các



125



lồi định cư có giá trị kinh tế cao và q trình thay thế các lồi tiên phong có

đời sống ngắn. Sau khi tạo được hồn cảnh rừng, duy trì và ni dưỡng lớp

cây tái sinh mục đích như các lồi cây cải tạo đất, có lồi cung cấp gỗ lớn, các

lồi cây có giá trị về bảo tồn… Tạo điều kiện thuận lợi cho các lồi tái sinh

mục đích tồn tại khơng bị đào thải trong quá trình động thái.



126



KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Cấu trúc rừng lá rộng thường xanh

- Thành phần loài cây tầng cây cao ở các trạng thái rừng phong phú và

đa dạng, biến động từ 47 loài đến 70 loài. Tuy nhiên, số loài tham gia cơng

thức tổ thành rất thấp từ 3 đến 5 lồi. Mức độ ưu thế (D) có xu hướng giảm và

độ đa dạng (H) có xu hướng tăng theo các trạng thái rừng. Trạng thái IIIA2,

IIIA3, IIIB, IV có độ đa dạng và đồng đều về số lượng cao hơn trạng thái

IIA, IIB, IIIA1 theo chỉ số đa dạng tổng hợp Rényi . Tổ thành lồi có sự thay đổi

theo sự ổn định của các trạng thái rừng, tỷ lệ các lồi chịu bóng tăng dần còn

các lồi ưa sáng thì ngược lại.

- Mật độ cây giữa các trạng thái rừng biến động từ 417 cây/ha đến 676

cây/ha và khơng có sự khác biệt giữa các trạng thái rừng. Độ tàn che, LAI tăng

theo các trạng thái rừng từ 0,52 đến 0,9 và từ 0,99m2/m2 đến 3,10m2/m2.



1.2. Tái sinh dưới tán

- Thành phần loài cây tái sinh dưới tán rừng khu vực nghiên cứu đa

dạng, phong phú, biến động từ 66 đến 111 loài, số loài trong tổ thành từ 3 đến 6

lồi, số lồi có độ nhiều tương đối ≥5% có xu hướng giảm theo trạng thái rừng,

ở hầu hết các trạng thái rừng loài ưu thế tầng cây cao đều có mặt trong tổ thành

cây tái sinh. Tổ thành cây cây tái sinh có sự thay đổi theo trạng thái rừng, rừng

phục hồi chủ yếu là các loài ưa sáng: Mán đỉa, Ba gạc, Sảng nhung, Lim xẹt,

đối với rừng trung bình và rừng giầu là các lồi cây chịu bóng kích thước lớn:

Gội trắng, Lộc vừng, Chìa vơi, Vàng anh, Sâng, Trâm trắng. Dưới tán các trạng

thái rừng phục hồi đã xuất hiện các loài cây từ rừng nguyên sinh:

- Độ đa dạng loài của lớp cây tái sinh được chia làm 3 nhóm, cao nhất là



trạng thái IIIB và IV, tiếp đến là các trạng thái IIIA1, IIIA2, IIIA3 và thấp nhất

là trạng thái IIB, IIA theo chỉ số tổng hợp Rényi.



127



- Mật độ cây tái sinh dưới tán ở các trạng thái rừng rất cao và có xu

hướng tăng theo sự ổn định của trạng thái rừng, biến động từ 8.415 cây/ha đến

15.433 cây/ha. Tuy nhiên, phần lớn cây tái sinh có chiều cao dưới 2,0m (70%).

Mật độ cây tái sinh triển vọng biến động từ 1.595 cây/ha đến 3.563 cây/ha,

chiếm tỷ lệ từ 17,64% đến 27,96%.

- Phẩm chất cây tái sinh dưới tán phần lớn có phẩm chất tốt (>60%) và có nguồn gốc

từ hạt (>80%).



1.3. Tái sinh lỗ trống

- Diện tích lỗ trống có sự khác nhau giữa các trạng thái, trung bình từ

112,4m2 đến 168,3m 2, biến động của 73 lỗ trống từ 35m 2 đến 349m2. Lỗ

trống hình thành do cây chết tự nhiên, thân cây đã mục chiếm ưu thế, từ

33,3% đến 62,5%.

- Thành phần loài cây tái sinh lỗ trống thấp hơn so với tái sinh lỗ trống,

biến động từ 43 đến 85 lồi, số lồi có mặt trong cơng thức tổ thành biến động

từ 2 đến 5 loài. Trong tổ thành lồi có sự tham gia của các lồi ưu thế tầng cây

cao xung quanh (trừ trạng thái IIIA2).

- Đa dạng loài cây tái sinh ở lỗ trống trạng thái IIB thấp nhất, cao nhất ở



trạng thái IIIA3, các trạng thái còn lại khá tương đồng theo chỉ số Rényi.

- Mật độ cây tái sinh lỗ của các trạng thái rừng rất lớn, biến động từ 8.800

cây/ha đến 12.533 cây/ha. Phần lớn cây tái sinh có chiều cao dưới 2,0m (60%),

tỷ lệ cây tái sinh triển vọng từ 25,28% đến 38,07%, với mật độ từ 3.156

cây/ha đến 4.244 cây/ha. So với tái sinh dưới tán, tái sinh lỗ trống có mật độ cây

tái sinh thấp hơn nhưng mật độ cây TSTV, độ đa dạng cao hơn.

- Phần lớn cây tái sinh ở lỗ trống có phẩm chất tốt (>75%) và có nguồn gốc

từ hạt (>80%).



1.4. Tái sinh lồi ưu thế

Khi xem xét tần số xuất hiện của 06 loài ưu thế: Vàng anh, Sâng, Lộc

vừng, Táu muối, Trường mật, Gội trắng cho thấy các loài tần số gặp các loài



128



này ở các trạng thái rừng phục hồi thấp hơn rừng nghèo, rừng trung bình và

rừng giàu. Mật độ cây tái sinh của các loài ưu thế trong tán cây mẹ rất lớn và

cao hơn ngoài tán từ 2,8 đến 72,0 lần. Tuy nhiên, chúng đều bị tiêu diệt khi ở

dưới tán cây mẹ, chỉ những cá thể phát tán ra xa cây mẹ mới có cơ hội vươn

lên để tham gia tầng cây cao của rừng.

1.5. Động thái tái sinh tự nhiên

- Số lồi có sự tăng dần từ lớp CTS < TCN
một sự tích tụ lồi theo thời gian, nghĩa là số lồi mới tái sinh trong một thời

gian nhất định thì ít hơn số loài đã được tích tụ về thời gian ở các lớp cây có

trước đó. Tuy nhiên sự khác biệt này có thể do sự khác nhau về diện tích điều tra CTS,

TCN, TCC.



- Biến động mật độ và tổ thành loài trong lớp CTS ở VQG Xuân Sơn là

rất lớn và phức tạp. Mật độ bình quân cây tái sinh ở ô tiêu chuẩn biến động từ

24.444±6.768 cây/ha đến 31.076±1.415 cây/ha. Trung bình cây tái sinh bổ sung là

13.418 cây/ha/năm và số cây chết là 15.977 cây/ha/năm.

- Tỷ số hỗn loài (HL1) ở lớp CTS cao gấp 2-3 lần ở TCN và TCC, tỷ số

hỗn loài (HL2) biến động theo xu hướng TCC>CTS>TCN. Độ đa dạng (H) có

xu hướng TCC>TCN>CTS và tăng từ năm 2007-2012 theo chỉ số Rényi . Nếu xét

trên cùng ơ tiêu chuẩn thì sự biến động về HL1, HL2, H giữa năm 2007 và

2012 khơng có sự chênh lệch lớn.

Trong chu kỳ 5 năm, số CTS chuyển lên TCN biến động từ 116 đến

382 cây/ha. Số cây chuyển ra khỏi TCN để bổ sung vào TCC từ 3 đến 43

cây/ha. Số cây chết ở TCN biến động từ 99 đến 184 cây/ha. Số cây chết ở

TCC biến động từ 6 đến 90 cây/ha.

1.6. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên

+ Đối với tái sinh dưới tán:

- Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao: Tỷ lệ loài cây tái sinh kế thừa tầng



cây cao tương đối lớn, biến động từ 53,76% đến 91,53% và từ 44,26% đến



129



75,86% là của lớp cây TSTV. Chỉ số tương đồng (SI) giữa lớp cây TS với

TCC biến động từ 0,47 đến 0,77 và từ 0,54 đến 0,74 đối với cây TSTV. Tỷ lệ

lồi ưu thế tầng cây cao có cây con trong tổ thành cây tái sinh triển vọng biến

động từ 20% đến 66,67%.

- Độ tàn che và LAI ảnh hưởng đến thành phần loài và mật độ cây tái sinh



dưới tán rừng r =0,61 và r=0,57. Tuy nhiên, ảnh hưởng của chúng đối với

chiều cao và đường kính cây tái sinh không rõ rệt.

- Các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao: Mật độ, D1.3, Hvn, St có ảnh hưởng rõ rệt

đến mật độ và chiều cao cây tái sinh dưới tán. Trong đó St có ảnh hưởng mạnh

nhất đến mật độ (r=0,74) và Hvn, St ảnh hưởng mạnh nhất đến chiều cao cây tái

sinh (r=0,72). Mật độ cây tái sinh tỷ lệ thuận với nhân tố ảnh hưởng có 8 loài

và 03 loài tỷ lệ nghịch. Với chiều cao là 11 loài thuận và 3 loài nghịch.

+ Đối với tái sinh lỗ trống:

- Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao xung quanh lỗ trống: Tỷ lệ kế thừa tầng



cây cao xung quanh biến động từ 36,2% đến 67,1%; và từ 25,7% đến 52,9%

đối với lớp cây TSTV. Chỉ số tương đồng (SI) ở các trạng thái rừng đều <0,75.

- Diện tích và lịch sử hình thành lỗ trống chưa có ảnh hưởng rõ rệt đến

đặc điểm tái sinh lỗ trống (p<0,05).

- Mức độ quan hệ giữa các nhân tố sinh thái với đặc điểm tái sinh lỗ trống

chỉ ở mức vừa đến tương đối chặt. Trong các nhân tố ảnh hưởng, D 1.3 có ảnh

hưởng mạnh nhất đến mật độ (r=0,47), chiều cao (r=0,43). Mật độ của 4 loài tỷ

lệ thuận và 7 loài tỷ lệ nghịch, với chiều cao là 5 loài tỷ lệ thuận và 7 loài tỷ lệ

nghịch với nhân tố ảnh hưởng.

1.7. Đề xuất giải pháp lâm sinh

Khả năng tái sinh tự nhiên ở các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu khá

tốt thông qua mật độ và loài cây tái sinh triển vọng. Do đó các giải pháp cần tập

trung xác định lồi cây mục đích, tận dụng tối đa khả năng tái sinh tự nhiên. Các



130



giải pháp lâm sinh có thể thực hiện: khoanh nuôi tái sinh, xúc tiến tái sinh kết

hợp trồng bổ sung, làm giầu rừng, điều chỉnh cấu trúc và động thái tái sinh.

2. Tồn tại

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng luận án nhận thấy

còn những tồn tại chưa thực hiện được:

- Thời gian nghiên cứu động thái quá trình tái sinh mới chỉ thực hiện

được trên 3 ô tiêu chuẩn định vị và thời gian theo dõi mới được 5 năm nên

chưa đủ cơ sở để mô phỏng động thái tái sinh tự nhiên.

- Vị trí đặt ơ theo dõi động thái tái sinh được bố trí ở các trạng thái rừng

giàu (IIIA3, IIIB), các trạng thái rừng thứ sinh nghèo hay trên đất trống, trảng

cỏ, cây bụi chưa được nghiên cứu.

- Đề tài chưa nghiên cứu được ảnh hưởng của đặc điểm đất rừng, chu

kỳ sai quả, tính chất hạt giống đến động thái tái sinh.

- Đề tài chưa đánh giá được khả năng tái sinh tự nhiên của các loài thực

vật có giá trị bảo tồn.

- Đối với tái sinh lỗ trống, các nghiên cứu về động thái tái sinh lỗ trống

chưa được thực hiện, ảnh hưởng của kích thước, hình dạng và lịch sử hình

thành lỗ trống chưa được thực hiện triệt để.

3. Khuyến nghị

- Tiếp tục theo dõi động thái tái sinh tại khu vực nghiên cứu trong những

năm tiếp theo để có thể đánh giá được động thái tái sinh của các QXTVR, làm

cơ sở mô phỏng mô hình động thái tái sinh.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn giống, tính chất thổ nhưỡng và các

yếu tố hồn cảnh khác chi phối đến động thái tái sinh.

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của các loài quý hiếm, từ đó đề

xuất giải pháp lâm sinh phù hơp.

- Nghiên cứu động thái tái sinh ở lỗ trống, nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng

của kích thước, hình dạng, lịch sử hình thành lỗ trống đến tái sinh lỗ trống.



131



DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

1. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con (2013), Một số đặc điểm tái sinh tự

nhiên rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xn Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn, số 24 năm 2013, tr 97 - 103.

2. Nguyễn Đắc Triển (2014), Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên loài

Sao mặt quỷ (Hopea mollissima) tại Vườn Quốc gia Xn Sơn. Tạp chí Nơng

nghiệp và Phát triển nông thôn, số 15 năm 2014, tr 124-128.

3. Nguyễn Đắc Triển, Bùi Thế Đồi, Phạm Minh Toại, Ngô Thế Long,

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh lỗ trống rừng lá rộng thường xanh tại Vườn

Quốc gia Xuân Sơn. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 19 năm

2014, tr 122-128.

4. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con, Đỗ Anh Tuân (2014), Đặc điểm

tái sinh tự nhiên dưới tán rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xuân

Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn, số 21 năm

2014, tr 109-114.

5. Nguyễn Đắc Triển, Ngô Thế Long, Bùi Thế Đồi (2014), Ảnh hưởng

của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh dưới tán rừng lá rộng thường xanh

tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn,

số 01 năm 2015, tr 118-123.



132



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT



1. Baur, G. (1976), Rừng mưa nhiệt đới (Vương Tấn Nhị dịch), NXB Khoa học kỹ

thuật, Hà Nội.

2. Bộ Lâm nghiệp (1993), Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho

rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92).

3. Nguyễn Duy Chuyên (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên

rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An, NXB Nông

Nghiệp, Hà Nội.

4. Nguyễn Duy Chuyên, Ngô Kế An (1995), Kết quả nghiên cứu đặc điểm cây họ

Dầu đông nam bộ, một số định hướng bảo vệ, khôi phục và phát triển, NXB

nông nghiệp, Hà Nội.

5. Nguyễn Duy Chuyên, Lý Thọ (1995), Đặc trưng lâm học và hiện trạng rừng

Pơmu tỉnh Lâm Đồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

6. Lâm Phúc Cố (1998), Nghiên cứu một số biện pháp xây dựng rừng phòng hộ

đầu nguồn sông Đà tại Púng Luông, Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái, Luận án PTS

Nông nghiệp, Hà Nội.

7. Trần Văn Con (2006), Nghiên cứu kỹ thuật lâm sinh - những thành tựu và định

hướng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

8. Trần Văn Con (2009), “Động thái tái sinh rừng tự nhiên lá rộng thường xanh vùng

núi phía bắc”, Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn, số 7, tr.99-103.

9. Trần Văn Con và cộng sự, (2010), Nghiên cứu các đặc điểm lâm học (diễn thế,

cấu trúc, tổ thành, tái sinh (TS), tăng trưởng, khí hậu thuỷ văn, đất,…) của một

số hệ sinh thái rừng (HSTR) tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề

tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội.

10. Đinh Quang Diệp (1993), Góp phần nghiên cứu tiến trình tái sinh tự nhiên

rừng Khộp vùng EASUP Daklak, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội.

11. Võ Đại Hải và Trần Văn Con (2001), “Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả

năng phục hồi rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau nương rẫy ở Tây

Nguyên”, Thông tin Khoa học và Kỹ thuật lâm nghiệp, số 1, tr. 7-10.

12. Lê Thị Hạnh (2009), Nghiên cứu động thái cấu trúc và tái sinh quần xã thực

vật rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam,

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.

13. Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Văn Con, Trần Thị Thu Hà (2014), “Động thái cấu

trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Ba Bể”, Tạp chí

Khoa học Lâm nghiệp, số 3, tr. 3417-3423.



133



14. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tập san Lâm

nghiệp (số 02).

15. Vũ Tiến Hinh và cs (2005), Nghiên cứu các giải pháp phục hồi rừng bằng

khoanh nuôi ở một số tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, Báo cáo

16. Trần Minh Hợi, Nguyễn Xuân Đặng và cs (2008), Đa dạng sinh học và bảo tồn

nguồn gen sinh vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, NXB Giáo dục,

Hà Nội.

17. Nguyễn Văn Hoàn, Lê Ngọc Cơng (2006), “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm q

trình tái sinh tự nhiên tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc

Giang”, Tạp chí Lâm nghiệp, số 12.

18. Phạm Xn Hồn, Trương Quang Bích (2009), “Động thái phục hồi rừng trên

đất bỏ hóa sau di dân tại Vườn Quốc Gia Cúc Phương”, Tạp chí Nơng nghiệp

và phát triển nơng thơn, số 11, 19-24.

19. Vũ Đình Huề (1969), “Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên”, Tập san lâm

nghiệp số 69, tr.28-30.

20. Vũ Đình Huề (1975), Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng Miền Bắc

Việt Nam, Báo cáo khoa học, Viện điều tra quy hoạch rừng, Hà Nội.

21. Lê Quốc Huy (2009), Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng các chỉ số

đa dạng sinh học, Tạp chí khoa học Lâm nghiệp, Viện Khoa học lâm nghiệp,

Hà Nội.

22. Nguyễn Thị Kha (2009), Nghiên cứu đặc điểm tái sinh lỗ trống và dưới tán trạng

thái rừng IIIA1 tại Công ty lâm nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang,

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.

23. Ngô Kim Khôi (1996), Một số kết quả nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

phòng hộ đầu nguồn tại xã Bình Thanh, lâm trường Sơng Đà, Hòa Bình, Thơng

tin khoa học Lâm nghiệp 4, Đại học Lâm nghiệp, tr.26-31.

24. Ngô Kim Khôi (1998), Thống kê tốn học trong nơng nghiệp, NXB Nơng

nghiệp, Hà Nội.

25. Trần Văn Kiệm (2008), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, tái sinh một số kiểu

rừng làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển rừng tại VQG Chư Mom

Rây – Kon Tum. Luận văn thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp,

Hà Nội.

26. Phùng Ngọc Lan (1984), “Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”, Tạp chí Lâm

nghiệp, số 7.

27. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

28. Nguyễn Thị Mai Lan (2011), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tái sinh của rừng thứ

sinh nghèo và đề xuất giải pháp tác động tại thành phố ng Bí, tỉnh Quảng Ninh,

Luận văn thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.43: Danh mục loài cây mục đích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×