Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.20: Tam giác các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên

Hình 4.20: Tam giác các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên

Tải bản đầy đủ - 0trang

120



tán các trạng thái rừng ln có sự tồn tại cây con của các loài tầng trên và cả

những loài mới, trong các lỗ trống đồng thời tồn tại các lồi cây chịu bóng và

các lồi tiên phong do sự xáo trộn của tán rừng. Đặc điểm lớp cây tái sinh triển

vọng dưới tán (bảng 4.8), lỗ trống (bảng 4.15) khẳng định quá trình tái sinh tự

nhiên của rừng lá rộng thường xanh của khu vực nghiên cứu rất triển vọng. Các

kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt về tổ thành loài cây giữa các

trạng thái, rừng phục hồi (IIA, IIB) tổ thành loài chủ yếu là cây ưa sáng như:

Ba gạc, Mò roi, Sảng nhung, Lim xẹt, Phân mã chúng đóng vai trò tiên phong

để tạo tạo lập hoàn cảnh cho sự xuất hiện của các lồi cây chịu bóng từ rừng

ngun sinh phát tán đến. Điều đáng lưu ý là ở các trạng thái rừng này đã xuất

hiện các lồi tái sinh có giá trị như: Táu mật, Gội đỏ, Re hương, Chò chỉ, Chò

vảy, đây là tín hiệu phản ánh q trình phục thành phần cơ bản của rừng tại khu

vực nghiên cứu đang hướng tới sự ổn định.

Kết quả xác định đặc điểm tái sinh của 06 loài ưu thế (bảng 4.19) cho

thấy dưới tán các cây mẹ ln có một lượng rất lớn cây tái sinh, khẳng định

nguồn hạt giống được cung cấp hàng năm khá phong phú. Điều đáng lưu ý là

cây con của các loài khi ở dưới tán cây mẹ đều bị tiêu diệt theo thời gian, chỉ

có những cá thể phát tán ra khỏi tán cây mẹ mới có cơ hội tham gia vào tán

rừng. Như vậy, cơ chế duy trì sự tồn tại của lồi trong quần xã có xu hướng

phát tán ra xa vị trí cây mẹ, xác suất để chúng thay chính vị trí cây mẹ của

chúng là rất thấp. Đặc điểm này là cơ sở quan trọng trong việc bảo tồn các

lồi có giá trị quý hiếm, muốn bảo tồn và phát triển các lồi này cần có giải

pháp lâm sinh bảo vệ hoàn cảnh của hệ sinh thái rừng.

Kết quả xác định ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự

nhiên cho thấy các yếu tố độ tàn che có ảnh hưởng rõ rệt đến số lồi và mật

độ cây tái sinh dưới tán. Khi phân tích sử dụng phương pháp phân tích tổng

hợp cho thấy các lồi cây: Trường mật, Chò xanh, Gội nếp, Gội trắng, Lộc

vừng, Vàng anh có mật độ và chiều cao cây tái sinh tỷ lệ thuận với độ tàn che

và các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao, các loài ưa sáng Ba gạc, Mán đỉa, Lim

xẹt,... Như vậy, để khôi phục hồi tổ thành loài ở các trạng thái rừng phục hồi



121



(IIA, IIB, IIIA1) cần duy trì độ tàn che để đảm bảo cho sự xâm nhập của các

loài ưu thế.

Kết quả xác định đặc điểm động thái tái sinh tự nhiên ở 3 ô tiêu chuẩn

định vị cho thấy, số lượng cây tái sinh bổ sung hàng năm rất lớn nhưng số

lượng cây tái sinh bị chết trong năm đó cao hơn (bảng 4.27) nên mật độ cây

tái sinh giảm trong giai đoạn 2007-2012, tổ thành lồi cây tái sinh có xu

hướng tăng lên và những lồi có độ nhiều ≥5% có sự biến động (bảng 4.), ở

thời điểm này chúng có mặt trong tổ thành lồi nhưng đến thời điểm khác thì

có thể chúng bị suy giảm và bị loại khỏi tổ thành. Số lượng của cây mạ

<0.5m tái sinh khơng phải là chỉ thị quyết định của q trình tái sinh, nó chỉ

là biểu hiện hiện tạm thời và nhanh chóng chết hết trong một thời gian rất

ngắn. Xét về bản chất thì ở giai đoạn cây mạ các nhu cầu về ánh sáng, nước,

dinh dưỡng khoáng của cây thấp nên trong lớp cây tái sinh có số lồi và số

lượng cây cao hơn, khi chiều cao cây tái sinh tăng thì đồng nghĩa nhu cầu

của cây cũng tăng nên một một số lồi đã khơng thể tồn tại được, chỉ những

lồi có khả năng chịu đựng trong điều kiện thiếu ánh sáng thì mới duy trì

được sự tồn tại, số lượng cây tái sinh cũng bị suy giảm nhanh nên số cá thể

có cơ hội để tham gia tầng cây cao thường rất thấp. Ứng dụng kết quả này

trong đánh giá triển vọng phục hồi rừng cũng như bảo tồn các lồi q hiếm

có giá trị phải dựa vào mật độ cây tái sinh triển vọng, đặc biệt là các cây tái

sinh ở cấp chiều cao kế cận tầng cây cao (h≥5m), đây là đối tượng có cơ hội

tham gia tầng cây cao lớn nhất.

4.4.2. Các nguyên tắc cơ bản

Mục tiêu phát triển Vườn Quốc gia Xuân Sơn giai đoạn 2013-2020 là (i)

bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen đặc hữu, quý, hiếm có trong Vườn

quốc gia; bảo vệ và nâng cao chất lượng các hệ sinh thái rừng và (ii) bảo vệ

rừng, phục hồi rừng và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủ của

rừng lên 96% vào năm 2020[50]. Xuất phát từ mục tiêu luận án đề xuất các

nguyên tắc khi áp dụng các giải pháp lâm sinh trong bảo tồn và phục hồi rừng.

a) Nguyên tắc lựa chọn cây mục đích



122



Lồi cây được lựa chọn phải đảm bảo tính đa dạng sinh học để nâng

cao giá trị của Vườn. Đối tượng lựa chọn là các lồi cây gỗ lớn có giá trị để

bảo đảm duy trì cấu trúc đặc trưng của rừng tự nhiên và các loài thuộc danh

mục quý hiếm hoặc thuộc danh mục quản lý của nhà nước. Từ kết quả nghiên

cứu, luận án đề xuất các loài mục đích cho rừng lá rộng thường xanh của khu

vực tại bảng 4.43:

Bảng 4.43: Danh mục lồi cây mục đích

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



Tên Việt Nam/ Khoa học

Giổi lơng

Chò đãi

Chò nâu

Gội nếp

Sồi đĩa

Lát hoa

Táu nước

Sao mặt quỷ

Trám đen

Dẻ phảng

Rau sắng

Chò chỉ

Chò vảy

Chò xanh

Giổi xanh

Gội đỏ

Re gừng

Re hương



19

20

21

22

23



Re vàng

Sâng

Sến mật

Sồi



24

25

26

27

28



Táu mật

Táu muối

Táu xanh

Trai lý

Trường mật



Sồi xanh



Michelia balansae

Annamocarya sinensis

Dipterocarpus retusus

Amoora gigantea

Quercus platycalyx

Chukrasia tabularis

Vatica subglabra

Hopea mollissima

Canarium tramdenum

Lithocarpus cerebrinus

Melientha suavis

Parashorea chinensis

Dysoxylum hainanensis

Terminalia myriocarpa

Michelia mediocris

Aglaia dasyclada

Cinnamomum

obtusifolium

Cinnamomum

parthenoxylon

Alseodaphne glaucina

Pometia pinata

Madhuca pasquieri

Lithocarpus tubulosus

Lithocarpus

pseudosundaicus

Vatica tonkinensis

Vatica diospyroides

Vatica spp

Garcinia fagraeoides

Paviesia annamensis



Họ

Magnoliaceae

Juglandaceae

Dipterocarpaceae

Meliaceae

Fagaceae

Meliaceae

Dipterocarpaceae

Dipterocapaceae

Burseraceae

Fagaceae

Opiliaceae

Dipterocarpaceae

Meliaceae

Combretaceae

Magnoliaceae

Meliaceae

Lauraceae

Lauraceae

Lauraceae

Sapindaceae

Sapotaceae

Fagaceae

Fagaceae

Dipterocapaceae

Dipterocarpaceae

Dipterocapaceae

Clusiaceae

Sapindaceae



Tình trạng

SĐVN IUCN

(2007) (2011)

VU

VU

EN

EN

VU

VU

VU

VU

VU

VU

VU

VU

EN

EN

VU

EN

VU

VU

EN

EN

VU

VU



123



Ghi chú: cấp EN: nguy cấp; cấp VU: sẽ nguy cấp



b) Nguyên tắc tận dụng tiềm năng tái sinh tự nhiên

Với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các loài quý hiếm,

nguy cấp cần tận dụng và phát huy tiềm năng tái sinh rừng tự nhiên tại mọi

nơi, mọi chỗ. Tất cả các cây tái sinh tự nhiên đều cần phải được bảo vệ đặc

biệt là các loài cây mục đích.

Tuy nhiên hiện nay ở hầu hết các diện tích thuộc phân khu phục hồi

sinh thái, phân khu hành chính vẫn diễn ra hoạt động chăn thả gia súc, lấy gỗ

củi và thu hái lâm đặc sản. Mặt khác, hiện còn bốn 4 bản: Lấp, Cỏi, Dù, Lạng

đang sinh sống trong vùng lõi của Vườn nên đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến q

trình tái sinh tự nhiên của rừng. Do vậy cần tăng cường công tác bảo vệ để

hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chăn thả và khai thác gỗ củi của

người dân trong vùng.

4.4.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh

Theo điều Nghị định 117/2010/NĐ-CP về tổ chức quản lý hệ thống

rừng đặc dụng, tại điều 19 qui định trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của

Vườn Quốc gia chỉ được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn để duy trì

diễn thế tự nhiên. Do đó, các giải pháp lâm sinh dưới đây chỉ áp dụng ở phân

khu phục hồi sinh thái.

+ Khoanh nuôi tái sinh là giải pháp quan trọng nhằm phục hồi rừng trên

những diện tích có rừng tự nhiên và diện tích đất rừng sau khai thác có cây tái

sinh mục đích phục hồi. Trong q trình thực hiện thường sử dụng 2 phương

thức khoanh nuôi tái sinh rừng là khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và

khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở

các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy IIA, IIIB có số lượng cây và thành

phần lồi cây tái sinh tương đối lớn, nhưng số lượng cây tái sinh mục đích

còn thấp nên có thể trồng bổ sung các lồi cây mục đích để tăng độ đa dạng

và rút ngắn thời gian phục hồi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.20: Tam giác các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×