Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.5: Mật độ, tổ thành loài cây tái sinh dưới tán

Bảng 4.5: Mật độ, tổ thành loài cây tái sinh dưới tán

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



tía (Chisocheton cunmingianus) (0,03), Trường mật (Pavieasia annamensis)

(0,02), Táu mật (Vatica tonkinensis) (0,02), Gội trắng (Aphanamixis

polystachya) (0,12),…

+ Trạng thái IIIA1: Lớp cây tái sinh có sự xuất hiện của 87 loài, với

mật độ 11.163 ± 2.885cây/ha. Mặc dù, thành phần lồi cây rất phong phú

nhưng chỉ có 03 lồi có mặt trong công thức tổ thành, chiếm 34,8% số cây tái

sinh, đó là: Vàng anh (Saraca dives Pierre), Chìa vơi (Casearia balansae),

Trâm trắng (Syzygium wightianum). Trong thành phần loài xuất hiện nhiều

lồi kích thước lớn: Trường mật (Pavieasia annamensis) (0,43), Chò xanh

(Terminalia myriocarpa) (0,40), Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa) (0,32),

Gội trắng (Aphanamixis polystachya) (0,31), Táu xanh (Vatica sp) (0,24), Táu

nước (Vatica subglabra ) (0,01)… và các lồi có giá trị bảo tồn cao như: Gội

đỏ (Aglaia dasyclada) (0,04), Gội nếp (Aglaia spectabilis) (0,03), Chò chỉ

(Parashorea chinensis) (0,01).

+ Trạng thái IIIA2: Mật cây tái sinh dưới tán là 11.757 ± 2.779cây/ha

với 87 lồi. Tổ thành lồi có 06 lồi tham gia: Gội trắng, Vàng anh (Saraca

dives), Trâm trắng (Syzygium wightianum), Lộc vừng (Barringtonia

macrocarpa), Sồi (Lithocarpus tubulosus) và Chìa vơi (Casearia balansae),

các lồi ưu thế chiếm 49,3% số cây tái sinh. Trong thành phần loài cũng

tương tự như trạng thái IIIA1, phần lớn cây tái sinh dưới tán là các loài cây gỗ

lớn, có giá trị: Táu mật (Vatica tonkinensis) (0,47), Trường mật (Pavieasia

annamensis) (0,30), Chò xanh (Terminalia myriocarpa) (0,28), Trâm vỏ đỏ

(Syzygium zeylanicum) (0,20), Táu xanh (Vatica sp) (0,13), Gội nếp (Amoora

gigantea) (0,12),...

+ Trạng thái IIIA3: Mật độ cây tái sinh 15.211 ± 3.822 cây/ha, với sự

có mặt của 80 lồi. Trọng đũa (Ardisia lecomtei), Vàng anh (Saraca dives),

Trâm trắng (Syzygium wightianum), Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa),

Chìa vơi (Casearia balansae) là các lồi trong tổ thành, chúng chiếm 46,2%



60



số lượng cây tái sinh. Cũng tương tự như các trạng thái III khác, ngoài các

lồi gỗ lớn có mặt trong cơng thức tổ thành còn có các lồi: Trường mật

(Pavieasia annamensis) (0,41), Gội trắng (Aphanamixis polystachya) (0,33),

Chò xanh (Terminalia myriocarpa) (0,31), Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum)

(0,12),…

+ Trạng thái IIIB: Đây là trạng thái có mật độ cây tái sinh cao nhất

15.433 ± 3.577cây/ha với số lồi cao nhất 111 lồi. Tuy nhiên chỉ có 04 lồi

có mặt trong cơng thức tổ thành: Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Lộc

vừng (Barringtonia macrocarpa), Vỏ sạn (Osmanthus sp), Trọng đũa (Ardisia

lecomtei), chúng chiếm 33,6% số lượng cây tái sinh.

+ Trạng thái IV: Mật độ cây tái sinh 15.257 ± 3.439cây/ha với sự xuất

hiện của 102 lồi, có 3 lồi có mặt trong cơng thức tổ thành và đều là các cây

gỗ lớn: Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Lộc vừng (Barringtonia

macrocarpa), Trâm trắng (Syzygium wightianum), chúng chiếm 25,3% số

lượng cây tái sinh. Trong thành phần loài cây tái sinh dưới tán rừng của trạng

thái rừng này vẫn xuất hiện các loài tiên phong ưa sáng, như: Ba gạc (Evodia

lepta) (0,01), Bã đậu (Croton caudatis) (0,05), Vạng trứng (Endospermum

chinense) (0,01). Sự xuất hiện của các loài này chủ yếu tập trung ở các nơi

gần lỗ trống.

Với kết quả phân tích trên cho thấy, thành phần loài cây tái sinh dưới

tán rừng khu vực nghiên cứu rất phong phú và nhiều hơn số loài ở tầng cây

cao. Trong tổ thành lớp cây tái sinh dưới tán có sự tham gia của lồi ưu thế

tầng cây cao. Mật độ và số loài cây tái sinh có xu hướng tăng theo sự ổn định

của trạng thái rừng. Điều đó phản ảnh sự dồi dào về nguồn giống và điều kiện

hoàn cảnh dưới tán, rất thuận lợi cho quá trình tái sinh và quá trình phục hồi

của thảm thực vật rừng đang hướng tới sự ổn định.

4.2.1.2. Tính đa dạng lồi của lớp cây tái sinh dưới tán



61



Kết quả xác định tỷ số hỗn loài, mức độ ưu thế và độ đa dạng cây tái

sinh dưới tán rừng khu vực nghiên cứu được tổng hợp ở bảng 4.6.

Bảng 4.6: Tỷ số hỗn loài, mức độ ưu thế và độ đa dạng cây tái sinh



TTR

HL1

HL2

IIA

1/9

1/31

IIB

1/11

1/50

IIIA1

1/10

1/39

IIIA2

1/9

1/49

IIIA3

1/13

1/67

IIIB

1/9

1/46

IV

1/7

1/43

Kết quả bảng 4.6 cho thấy, tỷ số HL1



D

H

0,08

3,63

0,09

3,59

0,06

3,91

0,06

3,87

0,06

3,81

0,04

4,16

0,04

4,11

và HL2 ở các trạng thái rừng có



sự khác biệt rất lớn, HL1 biến động từ 1/7 (IV) đến 1/13 (IIIA3), HL2 biến

động từ 1/31 (IIA) đến 1/67 (IIIA3), điều đó cho thấy mức độ ưu thế của các

lồi tham gia cơng thức tổ thành khá rõ. Thực tế điều tra cho thấy, các loài tái

sinh có mặt trong tổ thành thường vượt trội về mặt số lượng cây tái sinh. Mức

độ ưu thế (D) có xu hướng giảm dần theo sự ổn định của trạng thái rừng, biến

đổi từ 0,09 (IIB) xuống 0,04 (IIIB, IV). Ngược lại với mức độ ưu thế, độ đa

dạng H có xu hướng tăng, từ 3,59 (IIB) đến 4,16 (IIIB). Kết quả xác định chỉ

số tổng hợp Rényi lớp cây tái sinh của các trạng thái rừng được trình bày ở

phụ lục 06 và đường biểu diễn được thể hiện ở hình 4.2.

Từ hình 4.2 cho thấy, độ đa dạng loài của lớp cây tái sinh được chia làm

3 nhóm, cao nhất là trạng thái IIIB và IV, tiếp đến là các trạng thái IIIA1, IIIA2,

IIIA3 và thấp nhất là trạng thái IIB, IIA. Khi  = 0, 2, thì H của lớp cây tái

sinh dưới tán cao hơn tầng cây cao. Điều đó phản ánh số lồi ưu thế và mức độ

ưu thế loài của lớp cây tái sinh cao hơn so với tầng cây cao. Khi  = 1 và  thì

H của lớp cây tái sinh thấp hơn, điều đó cho thấy độ đa dạng lồi và sự đồng

đều về số lượng của các loài của lớp cây tái sinh thấp hơn so với tầng cây cao.



62



Hình 4.2: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rényi lớp cây tái sinh dưới tán

4.2.1.3. Phân bố không gian của cây tái sinh dưới tán

a) Phân bố số loài (NL), số cây tái (N) sinh theo cấp chiều cao (Hvn)

Phân bố số loài theo cấp chiều cao (NL/Hvn) phản ánh đặc tính thích nghi

của cây tái sinh với các điều kiện dưới tán rừng, là cơ sở để dự báo tổ thành

rừng trong tương lai. Đồng thời phản ánh sự biến đổi của mật độ cây tái sinh

theo tuổi vì trong rừng tự nhiên rất khó để xác định tuổi thực của cây. Trong

nghiên cứu này, chiều cao cây tái sinh được chia thành 8 cấp và kết quả phân

bố số loài, số cây theo cấp chiều cao của các trạng thái rừng thể hiện trong

bảng 4.7 và hình 4.3.

Kết quả bảng 4.7 và hình 4.3 cho thấy, có sự thay đổi rõ rệt số loài, số

cây tái sinh theo chiều cao trong từng trạng thái và không đồng đều giữa các

trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm chung ở tất cả các trạng thái

rừng là mật độ cây tái sinh và thành phần loài giảm theo chiều cao.

Về phân bố số loài: phần lớn số loài tập trung ở cấp chiều cao <2,0m và

giảm nhanh khi chiều cao trên 2,0m ở tất cả các trạng thái rừng. Điều đó cho

thấy, ở những giai đoạn đầu của q trình tái sinh, tiểu hồn cảnh là yếu tố

thuận lợi cho sự tồn tại của các loài.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.5: Mật độ, tổ thành loài cây tái sinh dưới tán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×