Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

127



- Mật độ cây tái sinh dưới tán ở các trạng thái rừng rất cao và có xu

hướng tăng theo sự ổn định của trạng thái rừng, biến động từ 8.415 cây/ha đến

15.433 cây/ha. Tuy nhiên, phần lớn cây tái sinh có chiều cao dưới 2,0m (70%).

Mật độ cây tái sinh triển vọng biến động từ 1.595 cây/ha đến 3.563 cây/ha,

chiếm tỷ lệ từ 17,64% đến 27,96%.

- Phẩm chất cây tái sinh dưới tán phần lớn có phẩm chất tốt (>60%) và có nguồn gốc

từ hạt (>80%).



1.3. Tái sinh lỗ trống

- Diện tích lỗ trống có sự khác nhau giữa các trạng thái, trung bình từ

112,4m2 đến 168,3m 2, biến động của 73 lỗ trống từ 35m 2 đến 349m2. Lỗ

trống hình thành do cây chết tự nhiên, thân cây đã mục chiếm ưu thế, từ

33,3% đến 62,5%.

- Thành phần loài cây tái sinh lỗ trống thấp hơn so với tái sinh lỗ trống,

biến động từ 43 đến 85 loài, số lồi có mặt trong cơng thức tổ thành biến động

từ 2 đến 5 lồi. Trong tổ thành lồi có sự tham gia của các loài ưu thế tầng cây

cao xung quanh (trừ trạng thái IIIA2).

- Đa dạng loài cây tái sinh ở lỗ trống trạng thái IIB thấp nhất, cao nhất ở



trạng thái IIIA3, các trạng thái còn lại khá tương đồng theo chỉ số Rényi.

- Mật độ cây tái sinh lỗ của các trạng thái rừng rất lớn, biến động từ 8.800

cây/ha đến 12.533 cây/ha. Phần lớn cây tái sinh có chiều cao dưới 2,0m (60%),

tỷ lệ cây tái sinh triển vọng từ 25,28% đến 38,07%, với mật độ từ 3.156

cây/ha đến 4.244 cây/ha. So với tái sinh dưới tán, tái sinh lỗ trống có mật độ cây

tái sinh thấp hơn nhưng mật độ cây TSTV, độ đa dạng cao hơn.

- Phần lớn cây tái sinh ở lỗ trống có phẩm chất tốt (>75%) và có nguồn gốc

từ hạt (>80%).



1.4. Tái sinh loài ưu thế

Khi xem xét tần số xuất hiện của 06 loài ưu thế: Vàng anh, Sâng, Lộc

vừng, Táu muối, Trường mật, Gội trắng cho thấy các loài tần số gặp các loài



128



này ở các trạng thái rừng phục hồi thấp hơn rừng nghèo, rừng trung bình và

rừng giàu. Mật độ cây tái sinh của các loài ưu thế trong tán cây mẹ rất lớn và

cao hơn ngoài tán từ 2,8 đến 72,0 lần. Tuy nhiên, chúng đều bị tiêu diệt khi ở

dưới tán cây mẹ, chỉ những cá thể phát tán ra xa cây mẹ mới có cơ hội vươn

lên để tham gia tầng cây cao của rừng.

1.5. Động thái tái sinh tự nhiên

- Số lồi có sự tăng dần từ lớp CTS < TCN
một sự tích tụ lồi theo thời gian, nghĩa là số loài mới tái sinh trong một thời

gian nhất định thì ít hơn số lồi đã được tích tụ về thời gian ở các lớp cây có

trước đó. Tuy nhiên sự khác biệt này có thể do sự khác nhau về diện tích điều tra CTS,

TCN, TCC.



- Biến động mật độ và tổ thành loài trong lớp CTS ở VQG Xuân Sơn là

rất lớn và phức tạp. Mật độ bình quân cây tái sinh ở ô tiêu chuẩn biến động từ

24.444±6.768 cây/ha đến 31.076±1.415 cây/ha. Trung bình cây tái sinh bổ sung là

13.418 cây/ha/năm và số cây chết là 15.977 cây/ha/năm.

- Tỷ số hỗn loài (HL1) ở lớp CTS cao gấp 2-3 lần ở TCN và TCC, tỷ số

hỗn loài (HL2) biến động theo xu hướng TCC>CTS>TCN. Độ đa dạng (H) có

xu hướng TCC>TCN>CTS và tăng từ năm 2007-2012 theo chỉ số Rényi . Nếu xét

trên cùng ơ tiêu chuẩn thì sự biến động về HL1, HL2, H giữa năm 2007 và

2012 khơng có sự chênh lệch lớn.

Trong chu kỳ 5 năm, số CTS chuyển lên TCN biến động từ 116 đến

382 cây/ha. Số cây chuyển ra khỏi TCN để bổ sung vào TCC từ 3 đến 43

cây/ha. Số cây chết ở TCN biến động từ 99 đến 184 cây/ha. Số cây chết ở

TCC biến động từ 6 đến 90 cây/ha.

1.6. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên

+ Đối với tái sinh dưới tán:

- Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao: Tỷ lệ loài cây tái sinh kế thừa tầng



cây cao tương đối lớn, biến động từ 53,76% đến 91,53% và từ 44,26% đến



129



75,86% là của lớp cây TSTV. Chỉ số tương đồng (SI) giữa lớp cây TS với

TCC biến động từ 0,47 đến 0,77 và từ 0,54 đến 0,74 đối với cây TSTV. Tỷ lệ

loài ưu thế tầng cây cao có cây con trong tổ thành cây tái sinh triển vọng biến

động từ 20% đến 66,67%.

- Độ tàn che và LAI ảnh hưởng đến thành phần loài và mật độ cây tái sinh



dưới tán rừng r =0,61 và r=0,57. Tuy nhiên, ảnh hưởng của chúng đối với

chiều cao và đường kính cây tái sinh khơng rõ rệt.

- Các chỉ tiêu cấu trúc tầng cây cao: Mật độ, D1.3, Hvn, St có ảnh hưởng rõ rệt

đến mật độ và chiều cao cây tái sinh dưới tán. Trong đó St có ảnh hưởng mạnh

nhất đến mật độ (r=0,74) và Hvn, St ảnh hưởng mạnh nhất đến chiều cao cây tái

sinh (r=0,72). Mật độ cây tái sinh tỷ lệ thuận với nhân tố ảnh hưởng có 8 lồi

và 03 lồi tỷ lệ nghịch. Với chiều cao là 11 loài thuận và 3 loài nghịch.

+ Đối với tái sinh lỗ trống:

- Ảnh hưởng của tổ thành tầng cây cao xung quanh lỗ trống: Tỷ lệ kế thừa tầng



cây cao xung quanh biến động từ 36,2% đến 67,1%; và từ 25,7% đến 52,9%

đối với lớp cây TSTV. Chỉ số tương đồng (SI) ở các trạng thái rừng đều <0,75.

- Diện tích và lịch sử hình thành lỗ trống chưa có ảnh hưởng rõ rệt đến

đặc điểm tái sinh lỗ trống (p<0,05).

- Mức độ quan hệ giữa các nhân tố sinh thái với đặc điểm tái sinh lỗ trống

chỉ ở mức vừa đến tương đối chặt. Trong các nhân tố ảnh hưởng, D 1.3 có ảnh

hưởng mạnh nhất đến mật độ (r=0,47), chiều cao (r=0,43). Mật độ của 4 loài tỷ

lệ thuận và 7 loài tỷ lệ nghịch, với chiều cao là 5 loài tỷ lệ thuận và 7 loài tỷ lệ

nghịch với nhân tố ảnh hưởng.

1.7. Đề xuất giải pháp lâm sinh

Khả năng tái sinh tự nhiên ở các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu khá

tốt thông qua mật độ và lồi cây tái sinh triển vọng. Do đó các giải pháp cần tập

trung xác định lồi cây mục đích, tận dụng tối đa khả năng tái sinh tự nhiên. Các



130



giải pháp lâm sinh có thể thực hiện: khoanh ni tái sinh, xúc tiến tái sinh kết

hợp trồng bổ sung, làm giầu rừng, điều chỉnh cấu trúc và động thái tái sinh.

2. Tồn tại

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng luận án nhận thấy

còn những tồn tại chưa thực hiện được:

- Thời gian nghiên cứu động thái quá trình tái sinh mới chỉ thực hiện

được trên 3 ô tiêu chuẩn định vị và thời gian theo dõi mới được 5 năm nên

chưa đủ cơ sở để mô phỏng động thái tái sinh tự nhiên.

- Vị trí đặt ô theo dõi động thái tái sinh được bố trí ở các trạng thái rừng

giàu (IIIA3, IIIB), các trạng thái rừng thứ sinh nghèo hay trên đất trống, trảng

cỏ, cây bụi chưa được nghiên cứu.

- Đề tài chưa nghiên cứu được ảnh hưởng của đặc điểm đất rừng, chu

kỳ sai quả, tính chất hạt giống đến động thái tái sinh.

- Đề tài chưa đánh giá được khả năng tái sinh tự nhiên của các lồi thực

vật có giá trị bảo tồn.

- Đối với tái sinh lỗ trống, các nghiên cứu về động thái tái sinh lỗ trống

chưa được thực hiện, ảnh hưởng của kích thước, hình dạng và lịch sử hình

thành lỗ trống chưa được thực hiện triệt để.

3. Khuyến nghị

- Tiếp tục theo dõi động thái tái sinh tại khu vực nghiên cứu trong những

năm tiếp theo để có thể đánh giá được động thái tái sinh của các QXTVR, làm

cơ sở mơ phỏng mơ hình động thái tái sinh.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn giống, tính chất thổ nhưỡng và các

yếu tố hoàn cảnh khác chi phối đến động thái tái sinh.

- Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của các lồi q hiếm, từ đó đề

xuất giải pháp lâm sinh phù hơp.

- Nghiên cứu động thái tái sinh ở lỗ trống, nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng

của kích thước, hình dạng, lịch sử hình thành lỗ trống đến tái sinh lỗ trống.



131



DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

1. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con (2013), Một số đặc điểm tái sinh tự

nhiên rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn, số 24 năm 2013, tr 97 - 103.

2. Nguyễn Đắc Triển (2014), Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên loài

Sao mặt quỷ (Hopea mollissima) tại Vườn Quốc gia Xn Sơn. Tạp chí Nơng

nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 15 năm 2014, tr 124-128.

3. Nguyễn Đắc Triển, Bùi Thế Đồi, Phạm Minh Toại, Ngô Thế Long,

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh lỗ trống rừng lá rộng thường xanh tại Vườn

Quốc gia Xn Sơn. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn, số 19 năm

2014, tr 122-128.

4. Nguyễn Đắc Triển, Trần Văn Con, Đỗ Anh Tuân (2014), Đặc điểm

tái sinh tự nhiên dưới tán rừng lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Xuân

Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 21 năm

2014, tr 109-114.

5. Nguyễn Đắc Triển, Ngô Thế Long, Bùi Thế Đồi (2014), Ảnh hưởng

của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh dưới tán rừng lá rộng thường xanh

tại Vườn Quốc gia Xn Sơn. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn,

số 01 năm 2015, tr 118-123.



132



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT



1. Baur, G. (1976), Rừng mưa nhiệt đới (Vương Tấn Nhị dịch), NXB Khoa học kỹ

thuật, Hà Nội.

2. Bộ Lâm nghiệp (1993), Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho

rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92).

3. Nguyễn Duy Chuyên (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên

rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An, NXB Nông

Nghiệp, Hà Nội.

4. Nguyễn Duy Chuyên, Ngô Kế An (1995), Kết quả nghiên cứu đặc điểm cây họ

Dầu đông nam bộ, một số định hướng bảo vệ, khôi phục và phát triển, NXB

nông nghiệp, Hà Nội.

5. Nguyễn Duy Chuyên, Lý Thọ (1995), Đặc trưng lâm học và hiện trạng rừng

Pơmu tỉnh Lâm Đồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

6. Lâm Phúc Cố (1998), Nghiên cứu một số biện pháp xây dựng rừng phòng hộ

đầu nguồn sơng Đà tại Púng Luông, Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái, Luận án PTS

Nông nghiệp, Hà Nội.

7. Trần Văn Con (2006), Nghiên cứu kỹ thuật lâm sinh - những thành tựu và định

hướng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

8. Trần Văn Con (2009), “Động thái tái sinh rừng tự nhiên lá rộng thường xanh vùng

núi phía bắc”, Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn, số 7, tr.99-103.

9. Trần Văn Con và cộng sự, (2010), Nghiên cứu các đặc điểm lâm học (diễn thế,

cấu trúc, tổ thành, tái sinh (TS), tăng trưởng, khí hậu thuỷ văn, đất,…) của một

số hệ sinh thái rừng (HSTR) tự nhiên chủ yếu ở Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề

tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội.

10. Đinh Quang Diệp (1993), Góp phần nghiên cứu tiến trình tái sinh tự nhiên

rừng Khộp vùng EASUP Daklak, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Hà Nội.

11. Võ Đại Hải và Trần Văn Con (2001), “Kết quả nghiên cứu bước đầu về khả

năng phục hồi rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau nương rẫy ở Tây

Nguyên”, Thông tin Khoa học và Kỹ thuật lâm nghiệp, số 1, tr. 7-10.

12. Lê Thị Hạnh (2009), Nghiên cứu động thái cấu trúc và tái sinh quần xã thực

vật rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam,

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.

13. Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Văn Con, Trần Thị Thu Hà (2014), “Động thái cấu

trúc rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại Vườn Quốc gia Ba Bể”, Tạp chí

Khoa học Lâm nghiệp, số 3, tr. 3417-3423.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×