Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



(Evodia lepta), Lòng mang (Pterospermum truncatolobatum), Phân mã

(Archidendron balansae). Đối với các trạng thái rừng III và IV là các lồi:

Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa)

và Mò lá to (Lisea balansae), Vàng anh (Saraca dives), Trường mật (Pometia

pinnata), Sồi (Lithocarpus tubulosus), đây là những lồi có kích thước lớn

tạo nên đặc trưng của thảm thực vật rừng của khu vực. Tuy nhiên trong

thành phần loài cây của các trạng thái rừng IIA, IIB cũng xuất hiện các loài

ưu thế của các trạng thái rừng III và IV với IV% thấp (xem phụ lục 02, 03).

4.1.2. Cấu trúc mật độ, độ tàn che và LAI

Trong nghiên cứu này, độ tàn che được xác gián tiếp thông qua lượng

ánh sáng lọt qua tán từ việc phân tích các bức ảnh chụp tán rừng. Kết quả xử

lý và phân tích các bức ảnh xác định độ tàn che ở từng ô tiêu chuẩn được thể

hiện ở phụ lục 03. Tại khu vực nghiên cứu, mật độ, độ tàn che và LAI của các

trạng thái rừng được tổng hợp trong bảng 4.2.

Bảng 4.2: Mật độ, độ tàn che và LAI của các trạng thái rừng

TTR

IIA

IIB

IIIA1

IIIA2

IIIA3

IIIB

IV



Mật độ ± SD

(cây/ha)

569±98a

676±153a

417±137a

504±190a

537±116a

635±182a

502±160a



Độ tàn che ± SD

0,52±0,04a

0,66±0,13b

0,70±0,06bc

0,74±0,02c

0,81±0,05c

0,82±0,04c

0,90±0,05d



LAI ± SD

(m2/m2)

0,99±0,14a

1,71±0,52b

1,73±0,30b

1,95±0,09bc

2,31±0,51c

2,34±0,36c

3,10±0,66d



Ghi chú: a,b,c,d là các chỉ số biểu thị mức độ đồng nhất và sai khác sau khi kiểm

tra bằng tiêu chuẩn U Mann-Whitney (p0,05); ), SD là sai tiêu chuẩn của các đại lượng

quan sát.



Kết quả bảng 4.2 cho thấy, trạng thái IIB có mật độ cao nhất (676 cây/ha),

tiếp đến là trạng thái IIIB (635 cây/ha) và trạng thái IIIA1 có mật độ thấp nhất

(417 cây/ha). Biến động của trị số quan sát từ 98 đến 190 cây/ha. Căn cứ kết quả



54



kiểm tra bằng tiêu chuẩn U Mann-Whitney với xác xuất p0,05, mật độ tầng

cây cao giữa các trạng thái rừng chưa có sự khác biệt rõ rệt.

Độ tàn che của các trạng thái rừng biến động từ 0,52 (IIA) đến 0,9 (IV),

biến động của trị số quan sát từ 0,02 đến 0,13. Căn cứ kết quả kiểm tra, độ tàn

che của trạng thái IIA, IV khác biệt rõ rệt với các trạng thái khác, trạng thái

IIB và IIIA1, các trạng thái III chưa có sự khác biệt ý nghĩa.

Chỉ số diện tích lá (LAI) giữa các trạng thái rừng biến động từ

0,99m2/m2 (IIA) đến 3,10m2/m2 (IV), biến động trị số quan sát từ 0,09 đến 0,66

m2/m2. Kết quả phân tích thống kê cho thấy, LAI của các trạng thái IIA, IV có

sự khác biệt ý nghĩa (p<0,05) với các trạng thái khác, trạng thái IIB-IIIA2,

III2-IIIB chưa có sự khác biệt rõ rệt.

4.1.3. Đặc điểm sinh trưởng tầng cây cao

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu sinh trưởng tầng cây cao các trạng thái rừng

TTR

IIA

IIB

IIIA1

IIIA2

IIIA3

IIIB

IV



D1.3 ± SD

(cm)

10,71±1,90a

12,80±0,92b

17,82±3,98c

18,95±3,28c

20,04±2,94c

21,57±5,03c

29,04±4,33d



Hvn ± SH

Hdc ± SHdc

(m)

(m)

6,11±0,83a 3,73±0,77a

8,21±1,95b 4,52±1,09b

12,61±1,45c 7,24±1,16b

10,89±1,26c 6,84±1,35b

11,24±1,70c 7,09±0,43b

11,38±1,90c 7,50±1,42b

15,01±1,33d 10,24±2,04c



St± Sst

G ±SG

2

(m )

(m2/ha)

1,87±0,27a

5,80±1,85a

2,59±0,60b 10,30±1,80ab

3,22±0,42c 13,30±3,20bc

3,20±0,34c

17,93±1,81c

2,95±0,39bc 23,24±3,38cd

2,96±0,37bc 29,67±3,41d

3,41±0,40c 43,59±13,49e



Ghi chú: a,b,c,d,e là các chỉ số biểu thị mức độ đồng nhất và sai khác sau khi kiểm

tra bằng tiêu chuẩn U Mann-Whitney (p0,05), SD là sai tiêu chuẩn của các đại lượng

quan sát.



Kết quả xác định các chỉ tiêu trên cho từng ơ tiêu chuẩn được trình bày

ở phụ lục 02 (2.1-2.7) và tổng hợp trong bảng 4.3, các chỉ tiêu sinh trưởng

tầng cây cao có sự khác nhau giữa các trạng thái rừng khi kiểm định bằng tiêu

chuẩn U Mann-Whitney với xác suất (p<0,05). D1.3, Hvn, Hdc, và G trung bình

tăng theo sự ổn định của các trạng thái rừng, thấp nhất trạng thái IIA và cao

nhất là rừng nguyên sinh (IV).



55



4.1.4. Mức độ ưu thế và đa dạng loài tầng cây cao

Bảng 4.4: Tính đa dạng lồi các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu

TTR

HL1

HL2

H

D

IIA

1/7

1/77

3,25

0,06

IIB

1/6

1/122

3,43

0,06

IIIA1

1/4

1/45

3,52

0,05

IIIA2

1/4

1/91

3,80

0,03

IIIA3

1/5

1/58

3,66

0,03

IIIB

1/6

1/114

3,61

0,04

IV

1/5

1/90

3,67

0,03

Kết quả bảng 4.4 cho thấy: tỷ số hỗn loài (HL1) của các trạng thái

rừng khu vực nghiên cứu biến động từ 1/4 (IIIA1, IIIA2) đến 1/7 (IIA), tỷ số

hỗn lồi HL2 (các lồi có độ nhiều tương đối ≥5%) có sự chênh lệch rất lớn

với HL1 biến động từ 1/45 (IIIA1) đến 1/122 (IIB). Chỉ số đa dạng loài

Shannon biến động từ 3,25 (IIA) đến 3,80 (IIIA2). Chỉ số Simpson biến

động từ 0,03 (IIA2, IIIA3, IV) đến 0,06 (IIA, IIB). Như vậy đa dạng lồi có

xu hướng tăng và mức độ ưu thế có xu hướng giảm theo sự ổn định của

trạng thái rừng.

Để mơ tả tính đa dạng lồi và độ đồng đều của các loài trong các trạng

thái rừng, trong nghiên cứu này sử dụng dãy chỉ số Rényi (H) trong các

trường hợp  = 0; 0,25; 0,5; 1; 2; 4; 8 và . Đường biểu diễn H càng nằm

trên cao thì độ đa dạng càng cao và nếu đường cong càng dốc thì chứng tỏ

sự đồng đều về số lượng cá thể của các loài trong lâm phần càng thấp . Kết

quả xác định được biểu diễn ở hình 4.1.



56



Hình 4.1: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rényi tầng cây cao các trạng thái rừng

Từ hình 4.1 cho thấy, trường hợp  = 0, H phản ánh số lượng loài

tham gia trong quần xã và cao nhất ở trạng thái IIIA2 và thấp nhất ở trạng

thái IIA, khi  = 1, độ đa dạng cao nhất ở trạng thái IIIA2 và thấp nhất ở

trạng thái IIB, khi  = 2, H tỷ lệ nghịch với mức chiếm ưu thế D, trạng thái

IIA, IIB có độ ưu thế cao nhất và thấp nhất ở trạng thái IIIA2, khi  = , H

tỷ lệ nghịch với độ nhiều của các lồi có pi≥5%, cao nhất trạng thái IIIA1 và

thấp nhất ở trạng thái IV. Kết quả trên cũng cho thấy các trạng thái IIIA2,

IIIA3, IIIB, IV có độ đa dạng và đồng đều về số lượng cao hơn trạng thái

IIA, IIB, IIIA1.

Biểu đồ đa dạng sinh học Rényi chưa được sử dụng một cách phổ biến

trong các nghiên cứu tương tự nên rất khó để so sánh kết quả này với kết quả

của các nghiên cứu khác. Breugel (2007)[59] khi nghiên cứu động thái tái

sinh của rừng phục hồi ở Mexico đã nhận thấy rằng giá trị H  tăng theo tuổi

của rừng phục hồi với tất cả các giá trị , có nghĩa là đa dạng sinh học tăng

theo thời gian phục hồi và độ tăng này rất nhạy cảm với sự hiện diện của các



57



loài hiếm và các loài ưu thế. Tuy nhiên, độ tăng của H giảm dần khi giá trị

 càng cao. Điều này chỉ ra rằng: (i) sự tăng lên của đa dạng sinh học là do

độ nhiều của loài; (ii) độ nhiều của loài tăng chỉ là kết quả của việc thay đổi

tương đối nhỏ trong tỷ lệ của các loài ưu thế. Trong một số trường hợp đặc

biệt, giá trị H có thể dễ dàng chuyển về các chỉ số đa dạng truyền thống,

bao gồm độ nhiều của loài (=exp(H 0)), chỉ số Shannon-Wiener (=H 1), và chỉ

số ưu thế Simpson (=exp(-H 2)), Hơn nữa tỷ lệ của các loài ưu thế trong quần

thể (Pmax=exp(-H). Điều này cho thấy rõ ràng những ưu điểm của việc dùng

biều đồ đa dạng sinh học Rényi của hai quần xã thực vật với nhau.

4.2. Đặc điểm động tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh

4.2.1. Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán

4.2.1.1. Mật độ và tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng

Mật độ và tổ thành tầng cây tái sinh từng ơ tiêu chuẩn được trình bày ở

phụ lục 04 (4.1-4.7), tổng hợp theo trạng thái rừng ở phụ lục 05 (5.1-5.7) và

bảng 4.5.

Kết quả bảng 4.5 cho thấy, thành phần loài cây tái sinh dưới tán ở các

trạng thái rừng rất đa dạng, có xu hướng tăng theo sự ổn định của các trạng thái

rừng, số loài biến động từ 66 đến 111 loài. Mật độ cây tái sinh dưới tán rất lớn

và cũng có xu hướng tăng theo sự ổn định của trạng thái rừng, biến động từ

8.415 (IIA) đến 15.443 cây/ha (IIIB). Kết quả phân tích thống kê cho thấy tồn

tại sự khác biệt ý nghĩa về mật độ của các trạng thái rừng khu vực nghiên cứu

(p<0,05).

+ Trạng thái IIA: Đây là trạng thái có mật độ cây tái sinh thấp nhất

8.415 cây/ha và có sự biến động về mật độ cao nhất (8.415 ±4.285 cây/ha)

với sự xuất hiện của 66 loài. Tuy nhiên chỉ có 05 lồi tham gia cơng thức tổ

thành chiếm 56,8% số lượng cây tái sinh. Các loài trong cơng thức tổ thành

là các lồi ưa sáng: Mán đỉa (Archidendron clypearia), Mò roi (Litsea



58



balansae), Ba gạc (Evodia lepta) Hoắc quang tía (Wendlandia paniculata),

Sảng nhung (Sterculia lanceolata). Dưới tán rừng trạng thái này cũng có sự

xuất hiện cây con của các loài ở rừng nguyên sinh như: Lộc vừng

(Barringtonia macrocarpa) (0,24), Trâm trắng (Syzygium wightianum)

(0,10). Tuy nhiên số lượng của chúng <5% nên khơng có mặt trong cơng

thức tổ thành.

Bảng 4.5: Mật độ, tổ thành loài cây tái sinh dưới tán



TTR



Số

loài



Mật độ

(cây/ha)



Ki

a



5,68



IIA



66



8.415 ± 4.285



IIB



74



9.041 ± 3.908a



6,61



IIIA1



87



11.163 ± 2.885a



3,48



IIIA2



87



11.757 ± 2.779ab



4,93



IIIA3



80



15.211 ± 3.822b



4,62



IIIB



111



15.433 ± 3.577b



3,36



IV



102



15.257 ± 3.439b



2,53



Công thức tổ thành loài

2,00 Mdia + 1,30 Mro + 1,10 Bga +

0,70 Hqtia + 0,58 Snhung + 4,32 LK

(61 loài)

1,94 Mdia + 1,45 Lau + 1,02 Snhung +

1,00 Bga + 0,64 Limxe + 0,55 Pma +

3,39 LK (68 loài)

1,56 Va + 1,05 Chv + 0,87 Trtr + 6,52

LK (84 loài)

1,49 Gt + 0,92 Va + 0,84 Trtr + 0,66 Lv

+ 0,51 Soi + 0,50 Chv + 5,07 LK (81

loài)

1,22 Tdua + 1,02 Va + 0,99 Trtr + 0,88

Lv + 0,50 Chv + 5,38 LK (75 loài)

1,13 Gt + 0,92 Lv + 0,81 Vsan + 0,51

Tdua + 6,64 LK (107 loài)

0,97 Gt + 0,97 Lv + 0,58 Trtr + 7,47

LK (99 loài)



Ghi chú: tên loài xem phụ lục 17.



+ Trạng thái IIB: Mật độ cây tái sinh 9.041 ± 3.908 cây/ha, có 6/74 lồi

có mặt trong công thức tổ thành, chúng chiếm 66,1% số lượng cây tái sinh.

Các lồi trong cơng tổ thành chủ yếu là cây ưa sáng: Mán đỉa (Archidendron

clypearia), Lấu (Psychotria reevesii), Sảng nhung (Sterculia lanceolata), Lim

xẹt



(Peltophorum



tonkinensis),



Ba



gạc



(Evodia



lepta),



Phân







(Archidendron balansae). Trong thành phần lồi có sự xuất hiện khá nhiều các

lồi cây gỗ lớn như: Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum) (0,35), Kháo vàng

(Machilus bonii) (0,10) Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa) (0,07), Quếch



59



tía (Chisocheton cunmingianus) (0,03), Trường mật (Pavieasia annamensis)

(0,02), Táu mật (Vatica tonkinensis) (0,02), Gội trắng (Aphanamixis

polystachya) (0,12),…

+ Trạng thái IIIA1: Lớp cây tái sinh có sự xuất hiện của 87 lồi, với

mật độ 11.163 ± 2.885cây/ha. Mặc dù, thành phần loài cây rất phong phú

nhưng chỉ có 03 lồi có mặt trong cơng thức tổ thành, chiếm 34,8% số cây tái

sinh, đó là: Vàng anh (Saraca dives Pierre), Chìa vơi (Casearia balansae),

Trâm trắng (Syzygium wightianum). Trong thành phần lồi xuất hiện nhiều

lồi kích thước lớn: Trường mật (Pavieasia annamensis) (0,43), Chò xanh

(Terminalia myriocarpa) (0,40), Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa) (0,32),

Gội trắng (Aphanamixis polystachya) (0,31), Táu xanh (Vatica sp) (0,24), Táu

nước (Vatica subglabra ) (0,01)… và các lồi có giá trị bảo tồn cao như: Gội

đỏ (Aglaia dasyclada) (0,04), Gội nếp (Aglaia spectabilis) (0,03), Chò chỉ

(Parashorea chinensis) (0,01).

+ Trạng thái IIIA2: Mật cây tái sinh dưới tán là 11.757 ± 2.779cây/ha

với 87 loài. Tổ thành lồi có 06 lồi tham gia: Gội trắng, Vàng anh (Saraca

dives), Trâm trắng (Syzygium wightianum), Lộc vừng (Barringtonia

macrocarpa), Sồi (Lithocarpus tubulosus) và Chìa vơi (Casearia balansae),

các lồi ưu thế chiếm 49,3% số cây tái sinh. Trong thành phần loài cũng

tương tự như trạng thái IIIA1, phần lớn cây tái sinh dưới tán là các lồi cây gỗ

lớn, có giá trị: Táu mật (Vatica tonkinensis) (0,47), Trường mật (Pavieasia

annamensis) (0,30), Chò xanh (Terminalia myriocarpa) (0,28), Trâm vỏ đỏ

(Syzygium zeylanicum) (0,20), Táu xanh (Vatica sp) (0,13), Gội nếp (Amoora

gigantea) (0,12),...

+ Trạng thái IIIA3: Mật độ cây tái sinh 15.211 ± 3.822 cây/ha, với sự

có mặt của 80 lồi. Trọng đũa (Ardisia lecomtei), Vàng anh (Saraca dives),

Trâm trắng (Syzygium wightianum), Lộc vừng (Barringtonia macrocarpa),

Chìa vơi (Casearia balansae) là các lồi trong tổ thành, chúng chiếm 46,2%



60



số lượng cây tái sinh. Cũng tương tự như các trạng thái III khác, ngoài các

loài gỗ lớn có mặt trong cơng thức tổ thành còn có các lồi: Trường mật

(Pavieasia annamensis) (0,41), Gội trắng (Aphanamixis polystachya) (0,33),

Chò xanh (Terminalia myriocarpa) (0,31), Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum)

(0,12),…

+ Trạng thái IIIB: Đây là trạng thái có mật độ cây tái sinh cao nhất

15.433 ± 3.577cây/ha với số loài cao nhất 111 lồi. Tuy nhiên chỉ có 04 lồi

có mặt trong công thức tổ thành: Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Lộc

vừng (Barringtonia macrocarpa), Vỏ sạn (Osmanthus sp), Trọng đũa (Ardisia

lecomtei), chúng chiếm 33,6% số lượng cây tái sinh.

+ Trạng thái IV: Mật độ cây tái sinh 15.257 ± 3.439cây/ha với sự xuất

hiện của 102 lồi, có 3 lồi có mặt trong công thức tổ thành và đều là các cây

gỗ lớn: Gội trắng (Aphanamixis polystachya), Lộc vừng (Barringtonia

macrocarpa), Trâm trắng (Syzygium wightianum), chúng chiếm 25,3% số

lượng cây tái sinh. Trong thành phần loài cây tái sinh dưới tán rừng của trạng

thái rừng này vẫn xuất hiện các loài tiên phong ưa sáng, như: Ba gạc (Evodia

lepta) (0,01), Bã đậu (Croton caudatis) (0,05), Vạng trứng (Endospermum

chinense) (0,01). Sự xuất hiện của các loài này chủ yếu tập trung ở các nơi

gần lỗ trống.

Với kết quả phân tích trên cho thấy, thành phần loài cây tái sinh dưới

tán rừng khu vực nghiên cứu rất phong phú và nhiều hơn số loài ở tầng cây

cao. Trong tổ thành lớp cây tái sinh dưới tán có sự tham gia của lồi ưu thế

tầng cây cao. Mật độ và số lồi cây tái sinh có xu hướng tăng theo sự ổn định

của trạng thái rừng. Điều đó phản ảnh sự dồi dào về nguồn giống và điều kiện

hoàn cảnh dưới tán, rất thuận lợi cho quá trình tái sinh và quá trình phục hồi

của thảm thực vật rừng đang hướng tới sự ổn định.

4.2.1.2. Tính đa dạng loài của lớp cây tái sinh dưới tán



61



Kết quả xác định tỷ số hỗn loài, mức độ ưu thế và độ đa dạng cây tái

sinh dưới tán rừng khu vực nghiên cứu được tổng hợp ở bảng 4.6.

Bảng 4.6: Tỷ số hỗn loài, mức độ ưu thế và độ đa dạng cây tái sinh



TTR

HL1

HL2

IIA

1/9

1/31

IIB

1/11

1/50

IIIA1

1/10

1/39

IIIA2

1/9

1/49

IIIA3

1/13

1/67

IIIB

1/9

1/46

IV

1/7

1/43

Kết quả bảng 4.6 cho thấy, tỷ số HL1



D

H

0,08

3,63

0,09

3,59

0,06

3,91

0,06

3,87

0,06

3,81

0,04

4,16

0,04

4,11

và HL2 ở các trạng thái rừng có



sự khác biệt rất lớn, HL1 biến động từ 1/7 (IV) đến 1/13 (IIIA3), HL2 biến

động từ 1/31 (IIA) đến 1/67 (IIIA3), điều đó cho thấy mức độ ưu thế của các

lồi tham gia cơng thức tổ thành khá rõ. Thực tế điều tra cho thấy, các lồi tái

sinh có mặt trong tổ thành thường vượt trội về mặt số lượng cây tái sinh. Mức

độ ưu thế (D) có xu hướng giảm dần theo sự ổn định của trạng thái rừng, biến

đổi từ 0,09 (IIB) xuống 0,04 (IIIB, IV). Ngược lại với mức độ ưu thế, độ đa

dạng H có xu hướng tăng, từ 3,59 (IIB) đến 4,16 (IIIB). Kết quả xác định chỉ

số tổng hợp Rényi lớp cây tái sinh của các trạng thái rừng được trình bày ở

phụ lục 06 và đường biểu diễn được thể hiện ở hình 4.2.

Từ hình 4.2 cho thấy, độ đa dạng lồi của lớp cây tái sinh được chia làm

3 nhóm, cao nhất là trạng thái IIIB và IV, tiếp đến là các trạng thái IIIA1, IIIA2,

IIIA3 và thấp nhất là trạng thái IIB, IIA. Khi  = 0, 2, thì H của lớp cây tái

sinh dưới tán cao hơn tầng cây cao. Điều đó phản ánh số lồi ưu thế và mức độ

ưu thế loài của lớp cây tái sinh cao hơn so với tầng cây cao. Khi  = 1 và  thì

H của lớp cây tái sinh thấp hơn, điều đó cho thấy độ đa dạng lồi và sự đồng

đều về số lượng của các loài của lớp cây tái sinh thấp hơn so với tầng cây cao.



62



Hình 4.2: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rényi lớp cây tái sinh dưới tán

4.2.1.3. Phân bố không gian của cây tái sinh dưới tán

a) Phân bố số loài (NL), số cây tái (N) sinh theo cấp chiều cao (Hvn)

Phân bố số loài theo cấp chiều cao (NL/Hvn) phản ánh đặc tính thích nghi

của cây tái sinh với các điều kiện dưới tán rừng, là cơ sở để dự báo tổ thành

rừng trong tương lai. Đồng thời phản ánh sự biến đổi của mật độ cây tái sinh

theo tuổi vì trong rừng tự nhiên rất khó để xác định tuổi thực của cây. Trong

nghiên cứu này, chiều cao cây tái sinh được chia thành 8 cấp và kết quả phân

bố số loài, số cây theo cấp chiều cao của các trạng thái rừng thể hiện trong

bảng 4.7 và hình 4.3.

Kết quả bảng 4.7 và hình 4.3 cho thấy, có sự thay đổi rõ rệt số loài, số

cây tái sinh theo chiều cao trong từng trạng thái và không đồng đều giữa các

trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm chung ở tất cả các trạng thái

rừng là mật độ cây tái sinh và thành phần loài giảm theo chiều cao.

Về phân bố số loài: phần lớn số loài tập trung ở cấp chiều cao <2,0m và

giảm nhanh khi chiều cao trên 2,0m ở tất cả các trạng thái rừng. Điều đó cho

thấy, ở những giai đoạn đầu của quá trình tái sinh, tiểu hoàn cảnh là yếu tố

thuận lợi cho sự tồn tại của các loài.



63



Bảng 4.7: Phân bố số loài, số cây tái sinh dưới tán rừng theo chiều cao

TTR

NL (loài)

IIA

N (cây/ha)

%

NL (loài)

IIB

N (cây/ha)

%

NL (loài)

IIIA1 N (cây/ha)

%

NL (loài)

IIIA2 N (cây/ha)

%

NL (loài)

IIIA3 N (cây/ha)

%

NL (loài)

IIIB N (cây/ha)

%

NL (loài)

IV

N (cây/ha)

%



H1

<1,0



Cấp chiều cao (Hvn, m)

H2

H3

H4

H5

1,0-2,0 2,0-3,0 3,0-4,0 4,0-5,0



43

39

33

4.605 1.661

902

584



54,8

47

5.542



61,3

62

4.521



40,5

62

5.520



47,1

58

7.753



51,0

86

7.902



51,3

73

7.017



46,0



19,7

41

1.904



21,1

65

3.522



31,5

55

3.188



27,1

63

4.142



27,2

85

4.364



28,3

85

4.678



30,7



10,7

34

791



24

385



443



1.457



13,1

53

1.474



1.615



1.605



10,4

53

1.751



11,5



3,6

25

111



442



6,0

53

993



219



202



6,4

43

1.130



7,4



284



428



0,9

10

83



1,8

16

157



2,8



1,8

12

129



1,4

23



1,3

28



1,1

11

215



0,9

19



2,9

30



0,9

15

128



1,4

20



3,5

28



1,0

6

82



0,9

15

151



414



910



10,6

65



81



400



7,1

41



84



2,3

7



2,2

22



8,8

41



12,5

42



7



194



198



836



13



4,6

14



4,9

44

985



H7

≥6,0



22



6,9

27



8,7

44



H6

5,0-6,0



0,5

10

97



1,0



0,6



Tuy nhiên, khi chiều cao tăng lên cũng là lúc nhu cầu về ánh sáng, nước

và dinh dưỡng khống tăng và các lồi phải trải qua cuộc cạnh tranh khốc liệt,

ở giai đoạn này đã đào thải một lượng lớn loài cây tái sinh nên số loài ở cấp

chiều cao≥6,0m của các trạng thái rất thấp từ 6 loài (IIB) đến 22 loài (IIIA2).

Sở dĩ có cấp chiều cao trên 6,0m do sống trong điều kiện thiếu ánh sáng dưới

tán rừng nên các cá thể có chiều cao trên 6,0m trong khi đó đường kính

D1.3<6,0cm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×