Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thành phần chính trong dầu gội

3 Thành phần chính trong dầu gội

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học

Ít nguy hiểm đối với mắt.

Khơng lấy đi quá nhiều chất dầu mỡ.

Làm tóc mềm mại và dễ chải.

Rẻ tiền.

Khuyết điểm:

Tạo pH kiềm, gầy ăn da.

Bị ảnh hưởng khi dùng nước cứng (tạo kết tủa làm tóc mất bóng, làm giảm khả năng

gội sạch và làm giảm bọt).

Các chất sulfonat

LAS (linear Alkylbenzen Sunfonat)



Hình 2.16 Cơng thức phân tử Linear Alkylbenzen Sunfomate (LAS)



-



Ưu điểm:

Khả năng lấy chất dầu cao (3-4% đối với dầu gội cho tóc dầu).

Khơng bị thủy phân trong kiềm.

Rẻ tiền.

Alpha olefin sulfonat



Hình 2.17 Cơng thức phân tử Alpha Olefin Sunfonate



-



Ưu điểm:

Ổn định tốt với pH thấp.

Có thể sử dụng nước cứng.

Khả năng tạo bọt cao khi có chất nhờn.

Độ đục thấp.

Hòa tan tốt, ít màu sắc, ít mùi.

Tác động lên da ở mức vừa phải.

Sulfosuccinat:



Hình 2.18 Cơng thức phân tử Sunfosuccinat



-



Ưu điểm:

Có đặc tính tẩy rửa tốt.

Có khả năng tạo bọt tốt.

Tác động nhẹ lên da và khơng làm cay mắt.

Khuyết điểm:

Nhóm ester của chúng dễ bị thủy phân do đó nên sử dụng trong vùng pH từ 6-8 (tốt hất

là 6,5).

Sulfo alkyl amid của acid béo

GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



26



-



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

Chất thường dùng: N- acyltaurit và N-metyl taurit.

Phân tán tốt các xà phòng canxi, chống kết tủa.

Acyl isothionat



-



-



-



Các đặc tính tương đương với sulfosuccinat

Ít hòa tan trong nước lạnh: thường được ưu tiên sử dụng trong các dầu gội đục.

Các chất sulfat

Alkylsunfat PAS (dây dài): LS Na, natri lautri laurylsufat: C12H25OSO3Na

Tẩy rửa tốt

Nhũ tương hóa và làm hòa tan tốt

Akyl ete sulfat: LES, R: C12-C14: R-O-(CH2CH2-O)nSO32-, n từ 2-3...

Độ hòa tan giảm trong nước lạnh.

Khả năng tạo bọt tốt.

Sulfat diglycolamid: ổn định tốt trong dung dịch nước.

Các Carboxynat

N- acyl aminoacid

Ví dụ: acylsarcosunat

khả năng tạo bọt tốt

Có đặc tính tẩy rửa tốt

hòa tan trong H2O cứng dễ hơn xà phòng

khơng có hại cho da và tóc

tạo cho da và tóc cảm giác mềm và mượt

d) Các chất hoạt động bề mặt cationic

Tác dụng làm mềm tóc sau khi gội

Hoạt dộng như các chất ngưng kết (khả năng tẩy giặt yếu)

Gây cay ngứa (trừ các amin este có dây dài và các chất có nhiều nhóm OH ít gây cay,

ngứa).

e) Các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính

Chất thường dùng alkyllamidobetain.

Khả năng tác dộng trực tiếp mạnh (được dùng trong các dầu gội đầu tóc bạc và tóc

nhuộm).

Các chất lưỡng tính ít độc và ít làm rát da hơn các chất cationic đồng đẳng cuả chúng.

Thường kết hợp với các chất hoạt động bề mặt khác (chất anionic và nonionic) để làm

dầu gội đầu dịu nhẹ (dầu dành cho trẻ sơ sinh).

f) Các chất hoạt động bề mặt non ionic (NI)

Chất ankanolamid



Hình 2.19 Cơng thức phân tử Ankanomid



-



-



Monoethanolamid gia tăng hiệu năng tạo bọt và làm ổn định các công thức dựa trên

ankylsunfat.

Diethanolamid (stearylethanolamid): CDEA dietanolamid của dầu dừa được dùng như

chất làm đặc và tạo óng ánh,oleyl ethanolamid cũng dùng để làm mượt tóc.

Các dẫn xuất polyetoxy hóa

Rươu béo etoxy hóa: đặc tính tẩy rửa tốt (ít tạo bọt n=2,3C trong R: mạch Cacbon

càng dài càng ít gây rát da).

GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



27



-



-



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

Các este polyol: các este béo polyetoxy là thành phần cơ bản của dầu gội dành cho trẻ

sơ sinh (rất dịu), ít gây rát da. Thích hợp với da và khả năng tạo bọt tốt.

Các acid amin (hợp chất cationic chủ yếu trong môi trường acid)

Đa chức năng: ổn định bọt, điều chỉnh độ nhờn, có tác dụng làm mượt tóc.

Có tiềm năng chống làm rát da.

Đối với nhà sản xuất người ta sử dụng 2 loại chất hoạt động bề mặt



-



-



Chất hoạt động bề mặt chính. Ví dụ: lauryl ete sunfat (LES)

Khơng độc hại, tẩy rửa tốt, tạo bọt tốt, ít rát da, khơng sắc, khơng mùi, dễ mua, giá

trung bình.

Chất hoạt động bề mặt. Ví dụ: coco amido propylbetain (CAPB)

Gia tăng bọt khi có vết bẩn.

Gia tăng độ nhờn.

Cải thiện độ dịu (hiệu quả yếu), làm giảm hiện tượng khô da.

Trên thực tế ngoài 2 chất trên, trong dầu gội còn có phối thêm một số chất hoạt

động bề mặt khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.



2.3.2 Chất điều hòa

Trong cơng thức dầu gội đơi khi phải phối thêm một số chất hoạt động bề mặt có

tác dụng mạnh, điều này gây hạn chế do chúng có khuynh hướng bị tóc hấp thụ, khiến

tóc dễ gãy và khó chải, vì vậy người ta dùng thêm một số chất để vơ hiệu hóa các tác

dụng này.

- Lanolin và dẫn xuất hoặc ancol cetyl (<2%), hoặc lecitin (được dùng ở tỷ lệ

thấp) có tác dụng làm mượt tóc.

- Các polyme cationic để hạn chế rối tóc (amin bậc 4), thường sử dụng clorua

hydroxylpropyl triamonium của gôm guar, được thương mại hóa tên Jaguar.

- Silicol (làm dịu tóc): tác dụng của những chất này là do chúng hấp thụ trên tóc

nhanh làm cản trở sự hấp thụ của các chất tẩy rửa chính trong dầu gội trên bề mặt tóc,

tránh được sự hư hại của tóc, đơng thời giúp tóc khơng rối, mượt và dịu.



2.3.3 Chất trị liệu

Chất trị liệu được dưa vào tùy theo từng loại bệnh trên tóc, ở đây chủ yếu đề cập

đến trường hợp tóc có gàu. Để hạn chế băng dầu gội, lưu ý đến ba cách tác động như

sau:

- Làm mềm lớp sừng để hạn chế da đóng vảy, sử dụng các trường hợp chất chứa

lưu huỳnh như disunfua selen (chất phân giải da).

- Giảm lượng dầu béo tự do trên da đầu, tránh tạo môi trường vi sinh vật và nấm

men phát triển (dùng dầu gội dành cho người có tóc nhiều dầu).

- Ngăn cản sự tăng trưởng các loại nấm men như P. Ovale và orculare bằng cách

sử dụng các chất sau: pirocton olamin (octopirox), Zn PTO (pyridinthion kẽm), muối

của hydroxypyridon, các dẫn xuất của imidazolylketon,...



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



28



Trường ĐH Cơng Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

Riêng với tóc khơ,ta dùng dầu, rượu béo, protein. Đối với tóc nhiều dầu, vì phải

dùng lượng chất hoạt động bề mặt nhiều hơn hoặc mạnh hơn nên phải tăng cường

thêm prrotein và vitamin.



2.3.4 Các chất khác

Ngoài những nguyên liệu chính, người ta còn cho thêm một số chất khác nhằm

cải thiện bề ngoài của sản phẩm trên phương diện vật lý (độ nhờn, pH, tính ổn định,

sự bảo quản) hoặc trên phương diện thu hút người tiêu dùng (màu sắc, mẫu mã, hương

thơm...)

 Chất làm đục và tạo óng ánh:

- Sunfat alcol có dây d như sunfat cetyl Na (C16)

- Alcolamin của acid béo no (có C18 hay hơn)

- Alcol béo (alcol cetylhay stearyl)

- Este của etylenglycol, propylenglycol hay glycol

Chất thường dùng:

- Etylenglycol monostearat (EGMS)



Hình 2.20 Cơng thức hóa học Etylenglycol Monostearat



- Distearat etylenglycol distearat (EGDS)



Hình 2.21 Cơng thức hóa học của Distearat etylenglycol distearat



 Chất làm sệt, chất điều chỉnh độ nhớt:

Chất làm sệt

- Chất điện ly vô cơ như: NaCl, NH4Cl (nhưng dễ bị phân hủy, NH3 tạo bởi vi

sinh vật và nhiệt độ vậy nên ít dùng).

- Chất CMC Na (hiện nay ít dùng do nó hấp phụ huongw làm giảm mùi hương):

làm sệt trong dầu gọi đầu đục và có thêm chức năng khác: làm dịu bọt, chống chất bẩn

tái bám, để một lớp màng mỏng sau khi xả tránh làm tóc rối và giữ ẩm cho tóc.

- Các polyme carboxyvinilic (carpobol), các rượu béo etoxy hóa làm seeth rất tốt,

ln làm bọt có kem, ngồi ra còn ngăn cản sự lắng đọng (do độ nhớt cao nên giảm sự

lắng đọng) hoặc nhũ tương của silicol khi dầu gội lưu trữ ở nơi oi bức.

- Ngồi dầu gội nếu có dùng alkylsunffonat triethanolamin thường dùng muối

ammonium làm sệt.



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



29



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

Chất điều chỉnh độ nhờn: thường dùng ethylenglycol, glycerol, polyethylenglycol

(nhờ khả năng bao nước, giữ ẩm cho tóc).

Chất ổn định bọt làm cho bọt của các hoạt chất chính trong dầu gội nổi rõ, tạo

cảm giác “kem, xà phòng”, ổn định bọt, tăng độ nhờn và khả năng tẩy rửa (khi tẩy

bằng sunfat alcol béo).

Chất thường dùng là các alkynlolamid, đặc biệt là mono và diethanollamid ổn

định bọt rất tốt (MEA và DEA).



2.3.5 Chất bảo quản, chất chống oxi hóa

Chất bảo quản ngăn cản mốc phát triển và sự lên men, vài chất được sử dụng

như:

- Formaldehid hiện nay khơng còn thơng dụng do các tác dụng phụ.

- Bronopol (-2-bromo-2-nitropropan-1-3-diol).

- Este của các acid p-hydroxybenzoic (methylparaben,propylparapen), acid

sorbic, sulfat hydroxy quinolin.

Đối với các sản phẩm dầu gội nên lưu ý đến việc diệt trùng các trang bị sản xuất.

Chất chống oxi hóa ngăn cản các nguyên liệu do sự hiện diện của vết kim loại

chuyển tiếp.

- Chất thường dùng là B.H.T (butylated Hydroxy toluene)



Hình 2.22 Cơng thức hóa học của Butylated hydroxy toluen



Thường người ta dùng muối EDTA (ethylendiamin tetra acetat Na) để ngăn cản

sự tạo xà phòng canxi, magie khó tan, đồng thời cũng để tăng cường khả năng chống

oxi hóa.

Các vitamin và một số dịch triết từ thiên nhiên: thường người ta sử dụng các

vitamin thuộc nhóm A, B, C, E. Các vitamin này, đặc biệt vitamin E, giúp hạn chế quá

trình oxi hóa và có thể làm cho máu da đầu lưu thông dễ dàng.

Màu và hương liệu được lựa chọn theo tiêu chuẩn chất lượng và tính độc cho

phép đối với cơ thể nhưng cũng phải tương hợp và không làm bất ổn định sản phẩm.

Chất điều chỉnh pH: điều chỉnh kiềm thường dùng dd Natri hidrocid, điều chỉnh

pH acid có thể sử dụng acid acetic hoặc acid cittric (acid citric được dùng nhiều hơn

do khơng gây kích ứng da tóc và khơng gây mùi khó chịu).



GVHD: HỒ XN HƯƠNG



30



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Công Nghệ Hóa Học



CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH PHỐI LIỆU DẦU GỘI ĐẦU

3.1 Nguyên tắc

Sản phẩm dầu gội đa dạng về công thức, nhưng có những nguyên tắc phải đáp

ứng được như sau: [1]

- Gội sạch hữu hiệu và không làm mất chất dầu tự nhiên của tóc.

- Dễ dàng phân tán trên tóc, và dễ xả sạch sau khi gội.

- Dễ dàng hòa tan trong H2O ( nước cứng/ mềm) và khơng hình thành tủa trên

tóc (tùy vào độ cứng của nước trong sản phẩm phải cho thêm chất chống đóng bám tủa

trên tóc như TPP- tripolyphosphate).

- Sau khi gội tóc sạch, dễ chải, khơng bị rối, bóng, mượt, và tạo cảm giác dễ chịu.

- Dễ sử dụng và lưu trữ.

- Phải đạt tiêu chuẩn chung theo quy định dành cho sản phẩm.

Sản phẩm dầu gội là dạng nhũ tương. Nhũ tương là một hệ gồm hai pha chứa hai

chất lỏng không tan lẫn vào nhau, trong đó một phân tán trong pha còn lại dưới dạng

những hạt cầu có đường kính trong khoảng 0,2- 50 nm. Là một dạng của hệ keo, hệ

keo gồm hai pha phân tán và pha liên tục đều là chất lỏng. Chìa khóa của hệ nhũ tương

là chất nhũ hóa.

- Chất nhũ hóa chứa cả đầu ưa nước và ưa dầu. Khi bổ sung vào hệ dầu nước,

phần đầu ưa dầu bao quanh giọt dầu, và phần ưa nước kết hợp với nước (hệ nước dầu

ngược lại). Chính do ngun lý này, chất nhũ hóa sẽ làm giảm sự phân pha giữa dầu và

nước, tạo lớp bảo vệ quanh pha dầu và giúp các giọt dầu phân tán đều và ngăn chúng

lắng đọng trở lại.

- Pha là một thành phần riêng biệt, đồng nhất (theo ý nghĩa vật lý), phân biệt với

thành phần khác của hệ thống qua bề mặt phân cách xác định.

Khi nói đến nhũ trong mỹ phẩm, không hạn chế hệ lỏng- lỏng đơn giản mà còn

là những hệ phức. Đặc trưng của nhũ là chứa một pha háo nước và một pha háo dầu.

Hai pha chính trong nhũ có thể ở trạng thái lỏng, rắn hoặc là hệ phân tán rắn.



3.1.1 Lý thuyết về nhũ

Trong mỹ phẩm có hai loại chất nhũ tương cơ bản: [1]

-



Hệ nước trong dầu (O/W): khi pha háo dầu phân tán trong pha háo nước. Trong hệ nhũ

tương này, dầu bao quanh nước, dầu tác động lên da trước sau đó đến nước, cả hai đều

được hấp thụ vào da, Các loại dầu có thể lựa chọn tạo hệ nhũ tương: sáp ong, borax,...



-



Hệ dầu tan trong nước (W/O): khi pha háo nước phân tán trong pha háo dầu. Dầu được

bao quanh bởi nước. Khi hấp thụ vào da khơng tạo cảm giác còn cặn dầu. Chất sử



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



31



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

dụng tạo hệ nhũ tương dạng này là Sáp nhũ hóa (Emylsifying Wax – sáp + sodium

dodecyl sulfate hoặc polysorbates sẽ làm bền hệ dầu nước, tạo ra nhũ tương mịn).

Những điều kiện cần thiết để tạo ra những nhũ O/W loại này:

-



Phức phân tử ổn định tạo ra phải ít nhất hai thành phần, một thành phần tan tốt trong

nước và một thành phần tan tốt trong dầu.



-



Sắc căng bề mặt phải nhỏ, không đáng kể.



-



Để đáp ứng hai điều kiên đầu thì phải có một lượng thừa cấu tử tan trong nước dưới

lớp phim ở bề mặt phân cách.



-



Lớp phim bề mặt phải nằm ở trạng thái sệt.



-



Những giọt dầu phải tích điện.

Riêng đối với nhũ W/O:



-



Lớp phim bề mặt phải có độ bền đáng kể.



-



Lớp phim bề mặt khơng tích điện.

Đề đảo nhũ O/W ổn định anion cần thêm vào những cation đa hóa trị nhằm đáp

ứng được những điều kiên trên.



3.1.2 Tính chất của nhũ

Tính chất của nhũ được quyết định bởi thành phần và cách điều chế. Những nhân

tố quan trọng quyết định tính chất vật lý của nhũ là mối quan hệ về lượng giữa pha

phân tán và pha liên tục hay tỷ lệ thể tích pha, bản chất của cả hai pha và bản chất của

chất tạo nhũ.



3.1.3 Tính biến dạng và chảy của nhũ

Những yếu tố ảnh hưởng đến tính chảy của nhũ:

- Độ nhớt pha liên tục

- Độ nhớt pha phân tán

- Nồng độ thể tích của pha phân tán

- Sự phân bố kích cỡ thành phần phân tán

- Bản chất của chất tạo nhũ

- Tác động độ nhớt điện



3.1.4 Tác nhân tạo nhũ

Nhóm tác nhân nhũ quan trọng nhất là những tác nhân aliphatic, chúng được chia

làm 4 loại, phụ thuộc vào bản chất ion của những phần háo nước của những phân tử

hoạt động bề mặt. Nhũ mỹ phẩm chủ yếu sử dụng chất tạo nhũ ion và khơng ion. [1]

- Chất nhũ hóa ion

- Chất nhũ hóa cation

- Những chất nhũ hóa lưỡng tính

GVHD: HỒ XN HƯƠNG



32



Trường ĐH Cơng Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

- Những chất nhũ hóa khơng ion



3.1.5 Các giai đoạn sản xuất nhũ

Có ba giai đoạn chính: [1]

- Hòa trộn các pha

- Làm lạnh nhũ

- Đồng nhất nhũ



3.1.6 Một số yếu tố làm phá nhũ

- Nhũ tương có thể bị phá vỡ khi thêm các chất điện ly hóa trị cao trong chất nhũ

hóa có tác dụng ngược trên hệ. Giả sử nhũ tương đang ở dạng O/W, nhũ có thể bị phá

vỡ khi sử dụng thêm chất điện ly chứa ion hóa trị cao, những ion này tác dụng với

nhóm ion của chất nhũ hóa tạo những hợp chất khơng tan trong nước, tức chuyển nhũ

về dạng không hoạt động (bị keo tụ). [2]

- Sử dụng thêm chất nhũ hóa có tác dụng ngược với chất nhũ hóa ban đầu. Ví dụ,

hệ nhũ ở dạng O/W với chất nhũ hóa Na Oleate, thêm vào hệ CrCl2 hoặc Cr Oleate sẽ

bị phá vỡ.

- Thêm vào chất điện ly ở nồng độ cao sẽ xảy ra hiện tượng muối kết tủa, làm vỡ

nhũ.

- Đưa vào hệ nhũ một chất có khả năng đẩy chất nhũ hóa ra khỏi hệ. Dùng rượu

amylic, nhũ hệ O/W sẽ bị phá hủy.

- Bằng cách ly tâm, lọc, điện di, đun nóng. Sự tăng nhiệt độ làm chất nhũ hóa dễ

bị tách ra khỏi bề mặt trong quá trình hấp phụ hoặc hòa tan nhũ hóa của tướng phân

tán.



3.2 Quy trình phối trộn

a) Công thức dầu gội

Một số dung dịch cần chuẩn bị trước như sau:

- Dung dịch LaSNa: ngâm trong nước cất 2 lần để qua đêm, lọc nếu cần.

- Dung dịch Capobol: ngâm capobol trong nước cất 2 lần, đun nhẹ để keo nở

hoàn toàn.

- Dung dịch NaCl bão hòa.

Tiến hành khuấy tạo gel: phối trộn dung dịch LaSNa, CAPB, EGDS vào trong

becher, khuấy nhẹ nhàng để dung dịch tan đều và ít tạo bọt, chỉnh pH nếu cần. Điều

chỉnh bằng dd NaCl bão hòa và dd Capobol.



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



33



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học

Bảng 3.7 Cơng thức dầu gội thơng thường cơ bản



Thành phần



Dầu gội trong



Dầu gội đục



Chất hoạt động bề mặt amionic (LES)



10 ÷ 15



10 ÷ 15



Chất đồng hoạt động bề mặt (CAPB)



2÷4



2÷4



Chất trợ bọt (mono hay diethanolamind)



0÷1



0÷1



Chất làm đục



0



0,5 ÷ 2



Chất chống oxi hóa



+



+



Chất điều chỉnh độ nhờn



-/+



-/+



Chất điều chỉnh pH



-/+



-/+



Hương, màu, H2O



v/d 100



v/d 100



-



CAPB là chất làm tóc mềm mượt.

Nếu muốn dàu gội màu đục óng ánh, ta thêm EGMS hoặc EGDM.



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



34



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học



b) Sơ đồ quy trình phối trộn

CAPB



LASNa



Hòa tan trong

H2O



Hòa tan

trong H2O



Khuấy trộn



Khuấy trộn



Chất trị liệu,hương

màu



Làm lạnh nhũ



EGDS/EGDM



Các chất điều hòa



Đồng nhất

hỗn hợp



Hỗn hợp dầu gội



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



35



Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM – Khoa Cơng Nghệ Hóa Học



3.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm dầu gội

Mọi sản phẩm nói chung và mỹ phẩm nói riêng, cụ thể là sản phẩm dầu gội đầu.

Trước khi đến tay người tiêu dùng đều phải trải qua quy trình kiểm tra và đánh giá

nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Sản phẩm dầu gội đầu rất đa

dạng, nhu cầu ngày càng tăng cao và công thức ngày càng phong phú, được bổ sung

thêm nhiều nguyên liệu với tính năng mới. Dầu gội thường thêm các hợp chất làm

óng, các hoạt chất thên nhiên có tác dụng làm mượt, bóng và suôn đều... Nguyên liệu

mới tạo ra nhiều sự lựa chọn mới, đồng thời cũng đưa ra được những thách thức mới.

Nhiệm vụ của người thiết lập công thức là làm thế nào để có được sự phối hợp hài hòa

giữa các thành phần, đem lại tính năng mong muốn cho sản phẩm. Bên cạnh đó cũng

phải đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong suốt quá trình sống từ lúc nguyên

liệu được phối đến lúc sản phẩm được sử dụng hết. Việc kiểm tra đánh giá chất lượng

có thể khác nhau tùy thuộc vào khả năng, uy tín và mức độ trách nhiệm của công ty.

Tuy nhiên, về cơ bản để kiểm tra đánh giá cần thực hiện những cơng việc sau: [1]

a) Kiểm tra về an tồn

Kiểm tra lâm sàng: nhằm trả lời câu hỏi “khi sử dụng sản phẩm người tiêu

dùng có bị phản ứng phụ về sinh lý khơng, như bị gàu, bị khơ tóc, bị rụng

tóc,...

Kiểm tra độc tính: người thiết lập cơng thức phải đảm bảo nguyên liệu và

sản phẩm không gây nguy hiểm trong khi phối chế cũng như khi sử dụng,

cũng như khơng gây tích tụ trong mơi trường gây hại tới cân bằng sinh thái.

b) Kiểm tra về tính chất ổn định của sản phẩm

Mục đích của việc kiểm tra này nhằm trả lời cho câu hỏi: “trong nhữngđiều

kiện cụ thể khác nhau của quá trình lưu trữ và sử dụng, sản phẩm có duy trì

được trạng thái ban đầu như về hình dạng, màu sắc, mùi và những phẩm

chất khác khơng”.

c) Kiểm tra tính năng của sản phẩm

Việc kiểm tra này nhằm trả lời cho câu hỏi: “sản phẩm sẽ được tiếp nhận

như thế nào khi bán ra thị trường, có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu

dùng mong đợi hay chưa, sau môt thời gian tham gia thị trường sản phẩm có

trở thành sản phẩm phổ biến trong xa hội hay không”, sản phẩm sẽ được

quyết định bởi những tính năng của sản phẩm.

d) Kiểm tra chất lượng của sản phẩm

Việc kiểm tra này nhằm kiểm soát xem nguyên liệu sử dụng có đúng tiêu

chuẩn dùng trong mỹ phẩm hay khơng, quy trình cơng nghệ có được theo

dõi sát sao hay khơng.

Q trình kiểm tra đánh giá không nhất thiết phải theo đúng thứ tự trên, chủ yếu

đảm bảo được có đầy đủ thơng tin về sản phẩm trong thời gian ngắn nhất trong điều

kiện cho phép hay không.



GVHD: HỒ XUÂN HƯƠNG



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thành phần chính trong dầu gội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×