Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀGIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ZUELLIG PHARMAVIỆT NAM

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀGIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ZUELLIG PHARMAVIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

21



xuất. Cổ phiếu của 3 doanh nghiệp Dược Hậu Giang, Imexpharm, Domesco,

Traphaco đang được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TPHCM cũng như cố

phiếu của một số công ty dược trên thị trường OTC như: Mekophar, Vidipha,

Bidipha, OPC, đã thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư tổ chức cũng như cá

nhân, đánh dấu một bước phát triển lớn của ngành dược.

Việc Việt Nam gia nhập WTO có những ảnh hưởng nhất định đến ngành

dược. Bên cạnh những thuận lợi về mơi trường đầu tư, tiếp cận cơng nghệ mới, đón

một lượng vốn đầu tư lớn, có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên liệu đa dạng với chi

phí hợp lý…, ngành dược phải đối đầu với khơng ít khó khăn như: năng lực cạnh

tranh yếu, thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ; thiếu vốn, kỹ thuật cơng

nghệ; đối mặt với các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài trên một sân chơi bình

đẳng khi chính phủ cam kết giảm thuế suất thuế nhập khẩu nới lỏng chính sách với

các doanh nghiệp nước ngoài .

Giai đoạn 2008- Hiện nay: Ngành dược Việt Nam có những chuẩn bị và

chuẩn bị hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm đảm bảo

cung cấp đủ thuốc chất lượng và an toàn.

Giai đoạn này, ngành dược Việt Nam đang bước vào thời kỳ cạnh tranh cơ

bản kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới, chuyển đổi từ cơ chế kế

hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

ngày càng sâu. Sau hơn 20 năm phát triển trong mơi trường cạnh tranh có thể khẳng

định thị trường dược Việt Nam đã cơ bản ,vận hành theo cơ chế thị trường với các

đặc thù riêng của một ngành kinh doanh đặc biệt. Điều này cũng có nghĩa là các

nguyên tắc và quy luật cạnh tranh đã từng bước phát huy tác dụng và ngày càng

đóng vai trò chi phối trên thị trường.

3.1.2 Cấu trúc ngành dược và các thành phần tham gia:

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm được phân thành 2

loại chính: sản xuất và phân phối thuốc.

- Sản xuất:

+ 17 công ty sản xuất thuốc trong nước với doanh thu lớn:



22



Dược Hậu Giang - Tp.Cần Thơ, Imexpharm - Đồng Tháp, Domesco - Đồng Tháp,

Mekophar – TPHCM, Vidipha – TPHCM, Pharmedic – TPHCM, OPC – TPHCM,

Hataphar - Hà Tây, Pharbaco - Hà Nội, Mediplantex - Hà Nội, Traphaco - Hà Nội,

Napharco - Nam Định, Bidiphar - Bình Định, Pymepharco - Phú Yên, ICA –

TPHCM, SPM – TPHCM, Đơng Nam - TPHCM

+ 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Sanofi Aventis – Pháp, Novartis - Thụy Sĩ, United Pharma – Philippin, Ranbaxy Ấn Độ, Sing poong Daewoo - Hàn Quốc, Korea United Pharma - Hàn Quốc, OPV Mỹ, Ampharco - Mỹ, Stada - Đức, Roussell - Pháp

Các nhà máy sản xuất dược phẩm tập trung chủ yếu ở các tỉnh và cái nôi của các

nhà máy sản xuất dược phẩm lại ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Trước

đây, trong thời kỳ bao cấp với đặc trưng cơ bản là "ngăn sông cấm chợ", như

nhiều loại hàng hoá khác, thuốc được bán theo hai giá: giá cung cấp cho công nhân

viên chức, và giá cao hơn cho dân. Cơ chế này đã tạo ra nhiều sơ hở để tiêu cực

phát sinh, thuốc không được tự do lưu thông, nơi thừa, nơi thiếu…Tại các tỉnh,

thiên tai dịch bệnh xảy ra thường xuyên, thuốc không được lưu thơng đến, xảy ra

tình trạng khan hiếm buộc các xí nghiệp dược phẩm tỉnh phải mạnh dạn đầu tư sản

xuất để cung ứng thuốc cho địa phương mình.

- Phân phối:

Hiện nay có khoảng 1201 doanh nghiệp có đăng ký chức năng kinh doanh

dược phẩm tại thị trường Việt Nam, trong đó có khoảng 304 doanh nghiệp nước

ngồi chủ yếu hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện. Hàn Quốc, Ấn Độ và

Pháp là những quốc gia có doanh nghiệp đăng ký nhiều nhất.

Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại thị trường Việt Nam được phân chia ra làm

2 loại:

+ Các doanh nghiệp tiền thân của nhà nước chuyên làm chức năng nhập

khẩu hưởng % và làm thêm các chức năng dịch vụ kho bãi, giao nhận.

+ Các doanh nghiệp tập trung vào hoạt động tiếp thị và xây dựng các hệ

thống phân phối. Các doanh nghiệp này làm dịch vụ nhập khẩu ủy thác nên doanh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

23



số báo cáo thường rất lớn, doanh thu trên sổ sách từ vài trăm tỷ đến vài nghìn tỷ

mỗi năm. Tuy nhiên phần doanh số này chủ yếu do các văn phòng đại diện các

hãng tại Việt Nam và nhà phân phối của họ quản lý nên các doanh nghiệp nhập

khẩu ủy thác chỉ có được vài phần trăm hoa hồng cho doanh số trên (khoảng từ 1%3%).

Các doanh nghiệp trong loại hình này bao gồm:

+ 7 cơng ty trong nước

Phyto Pharma (Cty Dược liệu TW2) – TPHCM, Coduphar (Cty Dược phẩm TW2)

– TPHCM, Sapharco (Cty Dược phẩm Sài Gòn) – TPHCM, Vimedimex II (Cty

XNK Y Dược TW II) – TPHCM, Vimedimex I (Cty XNK Y Dược TW I) - Hà Nội,

Hapharco (Cty Dược phẩm Hà Nội) - Hà Nội, Dapharco (Cty Dược TBYT Đà

Nẵng) - Đà Nẵng

+ 25 văn phòng đại diện các hãng dược quốc tế lớn trực tiếp tiếp thị tại Việt Nam

Glaxo Smith Kline – Anh, Astra Zeneca – Anh, Pfizer - Mỹ, Bristor Mayer Squyp Mỹ, Merck - Mỹ, Janssen Cilag – Công ty con của Johnson & Johnson - Mỹ, Bayer

- Đức, Baxter - Mỹ, Boehringe - Đức, Berlin Chemie - Đức, Schering AG - Đức,

Roche - Thụy Sĩ, Sandoz - Thụy Sĩ, Pierre Faber – Pháp, Le Servier – Pháp, Abbott

– Mỹ, Gedeon Richter – Hungary, Egis – Hungary, Medochemie – Kypros, Ebewe

– Áo, Biocheme – Áo, Alcon - Bỉ, Ciech Polfa - Ba Lan, Ipsen – Pháp, Konimex Indonesia

+ Các doanh nghiệp chuyên về phân phối và tiếp thị lớn cho một hay nhiều nhà sản

xuất.

Đây là những doanh nghiệp thực sự nắm giữ thị trường phân phối cả nước, hệ

thống đại lý, khánh hàng và nhân viên thương mại (trình dược viên) của họ đơng

đảo và mạnh nhất, doanh số của các doanh nghiệp này đạt từ 100 tỷ cho đến hơn

1000 tỷ hàng năm. Lợi nhuận rất lớn, đặc biệt là 3 hãng "đại gia": Zuellig Pharma,

Mega Product, Dietherm.

Zuellig Pharma – Hong Kong, Mega Product - Thái Lan, Dietherm - Thụy Sĩ,

Tenamid Canada – Canada, Tedis SA – Pháp, Viễn Đông - Việt Nam, Đông Á -



24



Việt Nam, Đô Thành - Việt Nam, IC - Vietnam - Việt Nam

3.1.3 Hệ thống phân phối thuốc đến với người tiêu dùng:

Đến nay mạng lưới cung ứng thuốc của Việt Nam đã có 897 doanh nghiệp sản

xuất và phân phối thuốc trong nước, 304 cơng ty nước ngồi và hơn 41.000 cơ sở

bán lẻ, trong đó có khoảng 8.000 nhà thuốc. Tại các thành phố lớn, thì số lượng các

nhà thuốc tư nhân chiếm áp đảo. Chỉ riêng tại TP. Hồ Chí Minh đã có khoảng 3000

nhà thuốc tư nhân và Hà Nội khoảng 1000 nhà thuốc tư nhân. Phần còn lại nằm

tại các thành phố, thị xã trung tâm các tỉnh. Tại các thị trấn huyện ở các tỉnh có rất

ít nhà thuốc, trung bình mỗi thị trấn có khoảng 1 đến 2 nhà thuốc như vậy.

So sánh chủng loại và số lượng thuốc, thì tại các nhà thuốc tư nhân có số lượng,

chủng loại nhiều gấp bội so với các quầy thuốc tại các vùng nông thôn, tỉnh lẻ. Các

nhà thuốc tư nhân tại thành thị ngoài các mặt hàng thơng thường, thường có thêm

một số loại thuốc đặc trị, ngoại nhập mà các quầy thuốc ở vùng nông thơn khơng có

bán.

Khi Việt Nam gia nhập WTO, mở cửa thị trường dược phẩm, hệ thống phân

phối thuốc chữa bệnh tại Việt Nam có nguy cơ bị thao túng bởi các doanh nghiệp

dược phẩm nước ngoài. Kể từ ngày 1/1/2009, các doanh nghiệp dược có vốn đầu tư

nước ngồi, chi nhánh của các doanh nghiệp dược nước ngoài tại Việt Nam sẽ được

trực tiếp nhập khẩu dược phẩm. Họ sẽ xuất hiện với phương thức kinh doanh chuỗi

nhà thuốc – đây là mơ hình q quen thuộc ở nước ngồi nhưng còn khá mới mẻ

tại Việt Nam.

Do vậy, ngành dược Việt Nam đã xác định phát triển và duy trì hoạt động của

chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP (Good Pharmacy Practice - thực hành nhà thuốc

tốt) như một giải pháp giúp nâng cao tính cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập. Từ

tháng 1-2007, Bộ Y tế đã ban hành chuẩn GPP nhằm mục đích hướng đến việc bảo

đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân. Những nhà thuốc áp

dụng chuẩn GPP sẽ phải bán đơn thuốc theo toa, thuốc phải có xuất xứ, hóa đơn,

chứng từ rõ ràng và có người phụ trách chun mơn hoặc chủ cơ sở phải có chứng

chỉ hành nghề dược theo quy định. Thêm vào đó, nhà thuốc cũng phải đáp ứng



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

25



những yêu cầu như diện tích tối thiểu là 10m2, có khu vực bảo quản và trưng bày

chuyên biệt, điều kiện bảo quản duy trì dưới 30 độ C, độ ẩm khơng vượt q

75%... Theo lộ trình triển khai, đến ngày 1-1-2011, tất cả các nhà thuốc trên toàn

quốc phải đạt tiêu chuẩn GPP. Để thực hiện chỉ tiêu này, từ đầu tháng 7-2007, Bộ

Y tế đã quyết định thí điểm GPP tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, TPHCM, Đà

Nẵng và Cần Thơ cho các bệnh viện, doanh nghiệp và hộ kinh doanh gia đình.

3.2 Giới thiệu khái qt về Cơng ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (ZPV)

Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam (ZPV) là cơng ty con của tập đồn

Zuellig Pharma Châu Á Thái Bình Dương, chuyên phân phối dược phẩm và sản

phẩm chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam. Đầu tiên cơng ty mở văn phòng đại diện tại

TPHCM tháng 1 năm 1994, sau đó vào tháng 11 năm 1994 cơng ty mở thêm văn

phòng thứ hai ở Hà Nội. Tháng 4 năm 1999, cơng ty chính thức được cấp giấy

phép thành lập cơng ty 100% vốn nước ngồi, có chức năng cung cấp dịch vụ kinh

phân phối cho các nhà sản xuất dược phẩm và sản phẩm chăm sóc sức khỏe trên

khắp Việt Nam.

Hiện tại, ZPV đang phân phối khoảng hơn 700 sản phẩm của các tập đoàn

dược phẩm hàng đầu như: GSK, Pfizer, Astra Zeneca, United Pharma, Ipsen,

Novartis, Abbott, MSD...Lượng khách hàng hơn 240,000 bao gồm các bệnh viện,

phòng khám, cơng ty dược, nhà thuốc, trung tâm y tế...ở 61 tỉnh và thành phố trên

cả nước. Tổng số nhân viên hơn 450 trong đó nhân viên phòng kinh doanh là hơn

145 và phòng hỗ trợ kinh doanh là hơn 200. Đại diện nhập khẩu ủy thác của ZPV

là công ty Dược Liệu Trung Ương II (Phytopharma)

ZPV là cơng ty phân phối dược phẩm nước ngồi đầu tiên đạt chứng chỉ

GSDP (Good Storage and Distribution Practices) của sở y tế TPHCM, cũng như

một số chứng chỉ khác như: ISO 9001-2000, giấy phép kinh doanh Vaccine, ISO về

quy trình đấu thầu bệnh viện...



26



Hình 3.1: Chứng chỉ bảo quản thuốc tốt



Hình 3.2: Chứng chỉ ISO 9001-2000 về bán hàng và phân phối dược phẩm

3.3 Dịch vụ chính của ZPV tại Việt Nam

3.3.1 Cung cấp hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn về bảo quản thuốc

ZPV cung cấp hệ thống kho đạt tiêu chuẩn của bộ y tế về bảo quản thuốc gồm hai

kho:

-



Kho thứ nhất tại TPHCM tại khu công nghiệp Tân Tạo được hoàn thành vào



tháng 5/2000 với diện tích là 2500 m2, cơng suất 3.900 pallet bao gồm 2 kho lạnh

với nhiệt dộ được kiểm soát 24 giờ mỗi ngày và 7 ngày mỗi tuần với nhiệt độ từ 2



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

27



đến 8 độ C, và kho thường là 17 đến 25 độ C. Mỗi ngày có thể phục vụ hơn 2.500

đơn hàng.

-



Kho thứ hai tại khu cơng nghiệp Sài Đồng B Hà Nội, hồn thành vào tháng



4/2000 với diện tích là 1.600 m2 sau đó được mở rộng lên 2310 m2 vào tháng

6/2006, cơng suất là 748 pallet, có thể phục vụ hơn 1.000 đơn hàng mỗi ngày. Nhiệt

độ trong kho cũng được theo dõi rất chặt chẽ từ 17-25 độ C ở, 24 giờ mỗi ngày và 7

ngày mỗi tuần.

-



Ngồi hai kho chính, ZPV còn có hai kho trung chuyển tại Đà Nẵng và Cần



Thơ để giao hàng thuận tiện cho khách hàng tại khu vực miền trung và đồng bằng

sông Cửu Long

3.3.2 Giao hàng:

-



Hiện tại, đội ngũ giao hàng của ZPV đã phủ được 60 tỉnh và thành phố trên



cả nước. Tại những thành phố trực thuộc trung ương, ZPV giao hàng mỗi ngày 2

lần, kể cả thứ bảy, đơn hàng được đảm bảo giao trong 24 giờ. Ở những khu vực còn

lại sẽ có lịch trình giao hàng cụ thể để khách hàng có thể dự trù đủ hàng để bán

trong một thời gian cố định.

3.3.3 Lấy đơn hàng và tư vấn những thông tin căn bản về thuốc cho

khách hàng:

Khách hàng có thể đặt hàng bằng những cách sau:

-



Đặt hàng qua nhân viên tư vấn kinh doanh, ZPV có hơn 90 nhân viên tư vấn



kinh doanh trên toàn quốc, họ có nhiệm vụ đến thăm nhà thuốc theo lịch trình có

sẵn và cung cấp những thơng tin cơ bản về thuốc cũng như thơng tin thị trường và

chính sách của công ty. Mỗi nhân viên đều được trang bị máy PDA để có thể gởi

trực tiếp đơn hàng về hệ thống.

-



Đặt hàng bằng cách sử dụng tổng đài đặt hàng miễn phí 1800.555.558, tổng



đài hoạt động từ 7 giờ sáng tới 6 giờ chiều, từ thứ hai đến thứ bảy. Ngồi ra khách

hàng còn có thể sử dụng tổng đài để có thể u cầu cung cấp thơng tin và giải đáp

những thắc mắc.

-



Đặt hàng qua số fax miễn phí 1800.555.557.



28



-



Đặt hàng qua mạng, khách hàng có thể truy cập lên mạng đặt hàng trưc



tuyến của ZPV để đặt hàng cũng như theo dõi tất cả những đơn hàng đã đặt. Mỗi

khách hàng khi đăng ký đặt hàng qua mạng đều được cấp mật khẩu và mật mã

riêng.

3.4 Tóm tắt

Trong chương 3 tác giả đã giới thiệu khái quát các giai đoạn phát triển của

ngành dược phẩm Việt Nam qua các thời kỳ, cho thấy được sự hình thành và phát

triển của ngành dược nói chung và thị trường phân phối dược phẩm nói riêng. Cấu

trúc ngành dược và các thành phần tham gia vào cấu trúc này cũng được tác giả đề

cập trong chương này.

Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam,

là cơng ty con của tập đồn Zuellig Pharma Châu Á Thái Bình Dương với chức

năng chính là phân phối dược phẩm và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Tác giả

cũng giới thiệu các chức năng chính của cơng ty ZPV như:

-



Cung cấp hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn về bảo quản thuốc



-



Giao hàng



-



Lấy đơn hàng và tư vấn những thông tin căn bản về thuốc cho khách hàng



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

29



CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU

4.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ ngày nay rất quan trọng và được xem như lợi thế cạnh

tranh trong ngành dịch vụ. Thang đo SERVQUAL của Parasuraman đã được kiểm

định và được đánh giá là toàn diện cho chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên do nhu cầu

phát triển của mỗi thị trường khác nhau, cũng như tùy đặc trưng của từng ngành

dịch vụ, do đó để nghiên cứu chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm thì việc điều

chỉnh lại thang đo cho phù hợp với đặc thù của ngành dịch vụ phân phối dược

phẩm là điều cần thiết. Vì thế nghiên cứu chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm

của công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam được thực hiện qua 2 giai đoạn:

nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu sơ bộ: nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến sự hài lòng

của khách hàng cũng như phát hiện thêm những thành phần của nghiên cứu mà mơ

hình đề xuất ban đầu chưa có. Ðây là bước quan trọng để điều chỉnh từ thang đo

chất lượng dịch vụ của Parasuraman sang thang đo chất lượng dịch vụ phân phối

dược phẩm, do đó ở giai đoạn này tác giả đã tiến hành bước nghiên cứu định tính

thực hiện thông qua phương pháp thảo luận với 7 nhân sự cấp cao của công ty ZPV

(thông qua câu hỏi ở phụ lục 1). Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính

tác giả đã điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát của thang đo Servqual cho phù

hợp với đặc thù của ngành dịch vụ phân phối dược phẩm ở TPHCM để đưa vào

thực hiện nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định

lượng để đo lường chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm và sự hài lòng của

khách hàng. Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp với 200

khách hàng nhà thuốc tại TPHCM.



30



Cơ sở lý thuyết về chất

lượng dịch vụ: thang đo

SERVQUAL



Nghiên cứu chính thức:

Nghiên cứu định lượng

n=200



Đánh giá sơ bộ thang đo

bằng hệ số: Cronbach

alpha



Phân tích nhân tố khám

phá EFA



Thang đo nháp



Thang đo

chính thức



Nghiên cứu sơ bộ:

Thảo luận nhóm



Điều chỉnh thang đo



- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ.

- Kiểm tra hệ số alpha.



- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ.

- Kiểm tra yếu tố trích đuợc.

- Kiểm tra phương sai trích đuợc



Phân tích hồi quy và phân

tích tương quan



- Thấy được mối quan hệ giữa các thành phần

- Thấy được mức độ tác động của các thành phần



Kiến nghị giải pháp nâng

cao chất lượng dịch vụ

phân phối dược phẩm



Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM VÀGIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ZUELLIG PHARMAVIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×