Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dài nhất là 18 ngày.

Dài nhất là 18 ngày.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

2

3.2.2.2. Kết quả liền xương

Bảng 3.11. Kết quả liền xương (n=72)

Sự liền xương

Loại phương tiện

Vis xốp

Nẹp DCP

Nẹp DCS

Nẹp góc 950

Nẹp buttress

Tổng cộng



Liền xương

Số

%

lượng

13

18,1

44

61,2

5

6,9

5

6,9

5

6,9

72

100



Chậm liền

Số

%

lượng

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



Khơng liền

Số

%

lượng

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



Cả 72/72 BN đều liền xương. Khơng có BN nào khơng liền hoặc chậm liền.



3.2.2.3. Kết quả điều trị

Bảng 3.12. Phân loại kết quả PHCN theo phân loại tổn thương (n=72)

Kết quả

A1

A2

Nhóm A

A3

Cộng

B1

B2

Nhóm B

B3

Cộng

C1

C2

Nhóm C

C3

Cộng

Tổng cộng



Rất tốt

4

4

0

8

0

3

1

4

4

5

0

9

21



Tốt

3

3

2

8

4

3

1

8

5

6

1

12

28



TB

0

2

1

3

0

1

0

1

1

9

4

14

18



Kém

0

0

1

1

0

0

0

0

0

2

2

4

5



Cộng

7

9

4

20

4

7

2

13

10

22

7

39

72



Trong nhóm A thì A1 và A2 có tỷ lệ tốt và rất tốt cao nhất (A1: 7/7 và A2: 7/9).

Trong nhóm B thì B1, B2 và B3 có tỷ lệ tốt và rất tốt là: B1: 4/4; B2:

6/7; B3: 2/2

Trong nhóm C thì C1 có tỷ lệ tốt và rất tốt cao nhất là 9/10 BN (90%);

nhóm C2 là 11/22 BN (50%); nhóm C3 là 1/7 (14.3%).



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

3

Bảng 3.13. Phân loại kết quả theo phương tiện kết hợp xương (n=72)

Kết quả

Loại PT



Rất tốt



Tốt



Trung

bình



Kém



Cộng



Vis xốp



4



8



1



0



13



Nẹp DCP



11



18



12



3



44



Nẹp DCS



3



1



1



0



5



Nẹp góc 950



3



1



1



0



5



Nẹp buttress



0



0



3



2



5



Cộng



21



28



18



5



72



p



< 0,05



Vis xốp được dùng cho vỡ lồi cầu đạt tỷ lệ tốt và rất tốt là 12/13 BN

(92.3%)

Nẹp DCP được dùng cho gẫy TLC ngoại khớp và TLC –LLC phạm khớp

đạt tỷ lệ tốt và rất tốt là 29/44 BN (65.9%)

Nẹp DCS được dùng cho gẫy TLC ngoại khớp và TLC –LLC phạm khớp

đạt tỷ lệ tốt và rất tốt là 4/5 BN (80%)

Nẹp góc 95° được dùng cho gẫy TLC ngoại khớp và TLC –LLC phạm

khớp đạt tỷ lệ tốt và rất tốt là 4/5 BN (80%)

Nẹp Buttress được dùng cho 5 BN, kết quả trung bình và kém là: 5/5 BN

(100%)

Bảng 3.14. Phân loại kết quả theo tuổi BN (n=72)

Tuổi

Kết quả

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Kém

Cộng

P



18 - 60

n

20

23

16

3

62



> 60

%



n



32,3

1

37,1

5

25,8

2

4,8

2

86,1

10

> 0,05



Cộng

%



n



%



10,0

50,0

20,0

20,0

13,9



21

28

18

5

72



29,2

38,9

25,0

6,9

100



Tỷ lệ tốt và rất tốt của nhóm tuổi từ 18 -60 là: 43/62 BN (69.4%)



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

4

Tỷ lệ tốt và rất tốt của nhóm tuổi trên 60 là: 6/10 BN (60%)

Bảng 3.15. Quá trình tập luyện và PHCN sau phẫu thuật (n=72)

Tập luyện



Số BN



Tỷ lệ (%)



Tại BV



12



16,7



Tại nhà



60



83,3



Không tập



0



0



Cộng



72



100



Tất cả các BN sau phẫu thuật đều được tập luyện. Số BN được tập luyện

tại các cơ sở PHCN chiếm tỷ lệ thấp 12/72 BN (16.7%), còn lại tự tập tại nhà

theo hướng dẫn của thầy thuốc 60/72 BN (83.3%).

Bảng 3.16. Thời gian bắt đầu tập luyện sau phẫu thuật (n=72)

Thời gian



Số BN



Tỷ lệ (%)



14 ngày



16



22,2



15 – 28 ngày



19



26,4



> 28 ngày



37



51,4



Cộng



72



100



BN được tập luyện sau phẫu thuật 14 ngày có 16 BN (22,2%). Số BN tập

luyện sớm nhất là 5 ngày có 6 BN (8,3%) và muộn nhất là 60 ngày có 8 BN

(11,1%). Thời gian trung bình là: 31,6 ± 12,7 ngày.

Bảng 3.17. Liên quan giữa thời gian tập luyện và kết quả sau phẫu thuật

Thời gian

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Kém

Cộng

P



14 ngày

8

7

1

0

16



15 - 28 ngày

9

6

3

1

19

< 0,05



> 28 ngày

4

15

14

4

37



Cộng

21

28

18

5

72



± SD

16,3 ± 7,2

27,8 ± 8,3

34,7 ± 7,6

39,2 ± 5,7

31,6 ± 12,7



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

5

Nhóm được tập luyện sớm sau phẫu thuật 14 ngày có 16 BN (22,2%),

kết quả tốt và rất tốt là 15/16 BN (93,8%).

Nhóm được tập luyện sau phẫu thuật từ 15 đến 28 ngày có 19 BN

(26,4%), kết quả tốt và rất tốt là 15/19 BN (78,9%).

Nhóm được tập luyện sau phẫu thuật > 28 ngày có 37 BN (51,4%), kết

quả tốt và rất tốt là 19/37 BN (51,4%).

Bảng 3.18. Biên độ vận động của khớp gối

Biên độ

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm C

Cộng



> 1200

8

4

8

20



90 - 1200

8

8

13

29



< 900

3

1

14

18



Cứng gối

1

0

4

5



Cộng

20

13

39

72



p

> 0,05



Gấp gối trên 120° có 20/72 BN (27,8%)

Gấp gối từ 90° đến 120° có 29/72 BN (40,3%)

Gấp gối dưới 90° có 18/72 BN (6,9%).

Biên độ gấp gối trung bình của 3 nhóm: 92,6° ± 8,6 °

Biên độ gấp gối trung bình của nhóm A: 104,4 ± 7,8

Biên độ gấp gối trung bình của nhóm B: 96,3 ± 6,2

Biên độ gấp gối trung bình của nhóm C: 83,7 ± 11,5

Bảng 3.19. Biến dạng gập góc (n=72)

Mức độ (0)

00

< 100

10 - 150

> 150

Tổng



Số BN

55

12

5

0

72



Tỷ lệ (%)

76,4

16,7

6,9

0

100



Có 55 BN khơng có biến dạng gập góc (76,4%). Khơng có BN nào có

biến dạng gập góc trên 15°.

Trong số 17 BN có biến dạng gập góc thì có 13 BN gập góc ra ngồi và

ra trước (chiếm 18,1%), 4 BN gập góc vào trong và ra sau (chiếm 5,5%)



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

6

Bảng 3.20. Mức độ ngắn chi (n=72)

Mức độ (cm)

0 cm

< 1,5

1,5 - 2,5

> 2,5

Cộng



Số BN

25

29

13

5

72



Tỷ lệ (%)

34,7

40,3

18,1

6,9

100



Số BN không bị ngắn chi là 25 (34,7%). Có 5 Bn bị ngắn chi > 2,5 cm

(6,9%). Những BN này đều là gẫy thuộc nhóm C3.

Bảng 3.21. Kết quả phục hồi chức năng chung của ba nhóm (n=72)

Kết quả

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm C

Tổng



Rất tốt

8

4

9

21



Tốt

8

8

12

28



TB

3

1

14

18



Kém

1

0

4

5



Cộng

20

13

39

72



p

> 0,05



Tỷ lệ tốt và rất tốt của nhóm A là 16/20 BN (80%)

Tỷ lệ tốt và rất tốt của nhóm B là 12/13 BN (92.3%)

Tỷ lệ tốt và rất tốt của nhóm C là 21/39 BN (53.8%)

Tỷ lệ tốt và rất tốt chung của ba nhóm là 49/72 BN (68.1%), trung bình

là 18/72 BN (25%), kém là 5/72 BN (6.9%).



BỆNH ÁN MINH HOẠ

Bệnh án thứ nhất:

Họ tên bệnh nhân: Phạm Văn B. 21 tuổi.



Số bệnh án: 1673. S72.



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

7

Nghề Nghiệp: Làm ruộng.

Địa chỉ: Xóm 1- Phú An- Lê Lợi- Kiến Xương- Thái Bình.

Vào viện: 8h15p 15/01/2009. Ra viện: 22/01/2009.

Tóm tắt bệnh án: BN đi xe máy tự ngã lúc 12h ngày 14/01/2009, đập gối

xuống đường. Sau ngã BN tỉnh, không nôn, sưng đau đùi trái, bất lực vận

động chân trái. BN được nẹp cố định tạm thời, chuyển đến bệnh viện

Việt – Đức trong tình trạng:

Tồn thân: tỉnh táo. Mạch: 80 lần/phút, HA: 120/70 mmHg.

Tại chỗ chân trái: đùi sưng nề, biến dạng vùng 1/3 dưới, bất lực vận

động. Mạch mu chân rõ, đầu chi hồng ấm, cử động các ngón chân tốt.

Chụp XQ: có hình ảnh gẫy TLC đùi trái.

Chẩn đốn: gẫy kín TLC đùi trái loại A1 theo phân loại của AO/ASIF.

Ngày mổ: 17/01/2009. Đường mổ: đường ngoài.

Phương pháp mổ: KHX bằng nẹp DCS.

Kết quả kiểm tra XQ sau mổ: xương tương đối thẳng trục.

Diễn biến sau mổ: vết mổ khô, BN ra viện sau mổ 5 ngày.

Kết quả khám lại ngày 16/09/2009:

BN đi lại bình thường, khơng đau.

Gấp duỗi gối: 130°/0°/0°.

Không ngắn chi, không biến dạng gập góc.

XQ: xương can tốt.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dài nhất là 18 ngày.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×