Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Nguyên nhân gây TNTT

5 Nguyên nhân gây TNTT

Tải bản đầy đủ - 0trang

55



Tai nạn lao động

Khác: hóc dị vật, sét đánh, đổ sập…

Bạo lực gia đình, xã hội

Súc vật, động vật: đốt, húc, cắn

Bỏng

Ngộ độc

Tự tử

Đuối nước



21.401

21.337

14.791

11.170

4.547

2.968

1.556

20



6,3

6,3

4,4

3,3

1,3

0,9

0,4

0,0*



*: ≤ 0,01



Nguyên nhân hàng đầu gây ra TNTT là TNGT với 47,6%; tiếp theo là ngã

với 29,5% và thấp nhất là đuối nước (< 0,01%). TNTT do những nguyên nhân khác

(hóc dị vật, sét đánh, đổ sập…) và tai nạn lao động chiếm tỉ lệ tương đương nhau (6,3%).

3.5.2 Phân bố nguyên nhân gây ra TNTT theo các đặc điểm dân số học

Bảng 3.17. Phân bố nguyên nhân gây TNTT theo giới, nhóm tuổi (n = 338.755)

Đặc tính

mẫu

TNGT

Giới

Nam

126.06

5

(%)

53,7



Ngã



TNLĐ



58.92



11.84

7

5



25,1



Ngun nhân TNTT

Súc

Đ

Bỏn

Ngộ

vật

N

g

độc

9.613



15



4,1



0,0



Tự

tử



Bạo

lực



Khác



3.16

4

1,4



2.274



769



8.657



1



0,3



3,7



13.56

3

5,8



1.38

3

1,3



694



787



6.137



7.774



0,7



0,8



5,9



7,5



*



Nữ



35.024



(%)



33,7



40.95

3

39,4



9.554



1.557



5



9,2



1,5



0,0

*



Nhóm tuổi

0–4

33.08

(%)

30,3

5 -14

10.804

(%)



18,8



5.935

54,3

37.40

6

65



0

0

0



40

0,4

68



0

0

4



344

3,2

789



8

0,1

2.089



0

0

74



597

5,5

1.91



691

6,3

4.374



0



0,1



0,0



1,4



3,6



0,1



3,3



7,6



316

1,4



95

0,4



182

0,8



941

4,1



1.465

6,3



1.48

4

1,1



394



600



4.721



6.757



0,3



0,4



3,4



4,8



1.30

8

1,7



358



569



4.06



4.512



0,5



0,7



5,3



5,9



*



15 - 19

(%)



9.171

39,5



9.551

41,1



1.487

6,4



38

0,2



1

0,0

*



20 – 39

(%)



105.20

3

75,2



3.792



9.116



7.849



11



2,7



6,5



5,6



0,0

*



20 – 59



26.102



(%)



34,2



29,58

5

38,7



7.094



2.79



4



9,3



3,7



0,0



56



*



≥ 60



6.501



(%)

21,1

*: ≤ 0,01



13.60

4

44,2



3.704



385



0



306



24



131



2.565



3.538



12,0



1,3



0



1,0



0,1



0,4



8,3



11,5



Phân bố nguyên nhân gây TNTT theo giới, ở nhóm nam nguyên nhân TNTT

nhiều nhất là tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ là 53,7%; ngun nhân thấp nhất là đuối

nước 0,01%. Còn ở nhóm nữ tai nạn giao thông là nguyên nhân TNTT đứng thứ hai

với 33,7%; nguyên nhân hàng đầu là ngã với tỉ lệ 39,4%. Tương tự ở nhóm nam,

đuối nước là nguyên nhân gây TNTT chiếm tỉ lệ thấp nhất.

Phân bố nguyên nhân gây TNTT theo nhóm tuổi: ở nhóm tuổi từ 0-4 thì ngã

chiếm tỷ lệ cao nhất 54%, tiếp đến là tai nạn giao thơng 30,3%. Ở nhóm tuổi 5-14

ngã chiếm tỷ lệ cao nhất 65%, tiếp đến là tai nạn giao thơng 19%. Ở nhóm 15-19

ngã chiếm tỷ lệ cao nhất 41,1%, tiếp đến là tai nạn giao thơng 39,5%. Ở nhóm tuổi

20-39: tai nạn giao thơng chiếm tỷ lệ cao nhất 75,2%, tiếp đến là ngã 26%. Ở nhóm

tuổi 40-59: ngã chiếm tỷ lệ cao nhất 39%, tiếp đến là tai nạn giao thơng 34%. Ở

nhóm ≥ 60 ngã chiếm tỷ lệ cao nhất 44%, tiếp đến là tai nạn giao thông 21%.

Bảng 3.18. Phân bố nguyên nhân do TNTT theo nghề nghiệp (n = 338.755)

Đặc tính mẫu

Nghề nghiệp

HS, SV

(%)

CBVC

(%)

Bộ đội, công an

(%)

Nông dân

(%)

CN, thợ thủ công

(%)

Lao động tự do

(%)

Nhân viên DN

(%)

Hưu trí

(%)

Khơng rõ



TNGT



Ngã



TNLĐ



Ngun nhân TNTT

Súc

Ngộ

vật

ĐN

Bỏng độc



26.452



38.804



561



410



6



1.054



1.286



178



34,9

1.691

64,5

114

35,5

700

44,8

21.273



51,2

238

9,1

16

5

141

9

7.512



0,7

55

2,1

13

4,1

98

6,3

10.465



0,5

36

1,4

1

0,3

27

1,7

1.964



0,0*

0

0

0

0

0

0

4



1,4

11

0,4

8

2,5

0

0

93



1,7

2

0,1

1

0,3

10

0,6

390



0,2

8

0,3

0

0

11

0,7

302



46,5

39.638



16,4

14.943



22,9

4.193



4,3

1.163



0,0*

6



0,2

1.562



0,9

101



0,7

323



58,3

19.803



22,0

2.903



6,2

1.839



1,7

238



0,0*

2



2,3

738



0,2

116



0,5

395



63,6

2.821

21,5

1.701



9,3

7.091

54,1

1



5,9

1.483

11,3

1



0,8

32

0,2

0



0,0*

0

0

0



2,4

81

0,3

2



0,4

19

0,1

0



1,3

51

0,4

1



Tự

tử



Bạo

lực

2.74

8

3,6

74

2,8

20

6,2

437

27,9

1.84

6

4,0

2.73

6

4,0

2.58

8

8,3

998

7,6

27



Khác

4.345

5,7

505

19,3

148

46,1

140

9,0

1.883

4,1

3.364

4,9

2.539

8,2

528

4,0

13



57



(%)

Khác

(%)

*: ≤ 0,01



97,4

46.89

47,5



0,1

28.224

28,6



0,1

2.963

2,7



0

7.299

7,4



0

2

0,0*



0,1

998

1,0



0

1.043

1,1



0,1

287

0,3



1,5

3.32

3,4



0,7

7.872

8,0



Ở những đối tượng có nghề nghiệp là sinh viên, học sinh; cán bộ viên chức;

nông dân; công nhân, thợ thủ công; lao động tự do; nhân viên doanh nghiệp; hưu

trí; khơng rõ và khác thì nhận thấy tai nạn giao thông đều là nguyên nhân TNTT

chiếm tỉ lệ cao nhất, lần lượt là 34,9%; 64,5%; 44,8%; 46,5%; 58,3%; 63,6%;

97,4% và 47,5%. Riêng nghề nghiệp bộ đội, công an nguyên nhân TNTT thuộc

nhóm khác chiếm tỉ lệ cao nhất 46,1%; ở nghề nghiệp hưu trí thì té ngã là nguyên

nhân hàng đầu gây TNTT với 54,1%. Và nhìn chung TNTT do đuối nước chiếm tỉ

lệ thấp nhất ở tất cả các loại nghề nghiệp được khảo sát.

3.6 Nguyên nhân chi tiết gây TNGT

3.6.1 Nguyên nhân chi tiết gây TNGT



Do xe 2 – 3 bánh Do xe thô sơ



Không rõ



Lật xe



Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn giao thông (n = 161.089)

Trong số các nguyên nhân gây tai nạn giao thông, đứng hàng đầu là do xe 2 –

3 bánh với tỉ lệ 83,1%, tiếp đến là do xe ô tô với tỉ lệ với 10,5%. Xe thô sơ và xe tải



58



là 2 nguyên nhân chiếm tỉ lệ tương đương nhau, lần lượt với 2,9% và 2,9%. Chiếm

tỉ lệ thấp nhất là tai nạn giao thông do lật xe với 0,01%.

3.6.2 Mối liên quan giữa nguyên nhân TNGT với các đặc điểm dân số học



Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tỉ lệ TNGT với đặc điểm dân số học (n = 338.755)

Đặc tính mẫu

Giới

Nam

Nữ

Nhóm tuổi

0–4

5 – 14

15 – 19

20 – 39

40 – 59

>= 60

Nghề nghiệp

Nông dân

CBCC, công an

Học sinh, sinh viên

CN, thợ thủ công

Lao động tự do

Nhân viên DN

Hưu trí, khác



Tai nạn giao thơng

Có (%)

Khơng (%)

126.065 (53,7)

35.024 (33,7)



108.822 (46,3)

68.844 (66,3)



6.227 (45)

14.102 (23,2)

9.171 (39,5)

99.006 (74)

24.742 (33)

7.841 (24,4)



7.615 (55)

46.714 (76,8)

14.076 (60,6)

34.724 (26)

50.280 (67)

24.257 (75,6)



98 (6,3)

68 (2,3)

561 (0,7)

10.465 (22,9)

4.193 (6,2)

1.839 (5,9)

4.177 (3,7)



1.466 (93,7)

2.873 (97,7)

75.283 (99,3)

35.267 (77,1)

63.836 (93,8)

29.322 (94,1)

109.307 (96,3)



p



PR (KTC 95%)



<0,001 1,59 (1,6 – 1,6)



<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001



1,00

0,52 (0,50 – 0,53)

0,88 (0,86 – 0,90)

1,65 (1,62 – 1,68)

0,73 (0,72 – 0,75)

0,54 (0,53 – 0,56)



<0,001

<0,001

0,18

<0,001

<0,001

0,67



1,00

1,37 (1,29 – 1,46)

0,78 (0,74 – 0,82)

1,04 (0,98 – 1,10)

1,30 (1,23 – 1,38)

1,42 (1,34 – 1,50)

1,01 (0,96 – 1,07)



Tỉ lệ tai nạn giao thông ở nam bằng 1,59 lần nữ (KTC 95% = 1,57 – 1,61),

sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0,001).

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ tai nạn giao thơng ở các nhóm

tuổi khác nhau.

Tỉ lệ tai nạn giao thông ở đối tượng là CBCC, công an bằng 1,37 lần đối

tượng là nông dân; ở đối tượng là học sinh, sinh viên bằng 0,78 lần đối tượng là

nông dân; ở đối tượng là lao động tự do bằng 1,3 lần đối tượng là nông dân; ở đối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Nguyên nhân gây TNTT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×