Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỉ lệ ngã ở nam bằng 0,63 lần nữ (KTC 95% = 0,63 – 0,64), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0,001).

Tỉ lệ ngã ở nam bằng 0,63 lần nữ (KTC 95% = 0,63 – 0,64), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0,001).

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



tượng là nông dân; ở những đối tượng là hưu trí, khác bằng 3,45 lần những đối

tượng là nơng dân. Những sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,001).

3.8 Nguyên nhân chi tiết gây TNLĐ

3.8.1 Tỷ lệ các nguyên nhân gây TNLĐ



Sản xuất



Khác



Không rõ



Xây dựng



In ấn



Biểu đồ 3.4. Tỉ lệ các nguyên nhân gây tai nạn lao động (n = 21.401)

Trong số các nguyên nhân gây tai nạn lao động thì tai nạn lao động trong sản

xuất chiếm tỉ lệ cao nhất với 44,2%, tiếp đến là do nguyên nhân khác với 30,8%,

không rõ nguyên nhân tai nạn chiếm 20,7%. Tai nạn lao động trong in ấn chiếm tỉ lệ

thấp nhất với 1,3%.

3.8.2 Mối liên quan giữa tỉ lệ TNLĐ với các đặc điểm dân số học

Bảng 3.21. Mối liên quan giữa tỉ lệ TNLĐ với đặc điểm dân số học (n = 338.755)

Đặc tính mẫu

Giới

Nam

Nữ

Nhóm tuổi

15 – 19

0–4

5 – 14

20 – 39

40 – 59



Tai nạn lao động

Có (%)

Không (%)

11.847 (55,4)

9.554 (44,5)



223.040 (70,3)

94.314 (29,7)



1.487 (6,40)

0 (0)

0 (0)

9.116 (6,8)

7.094 (9,5)



21.760 (93,60)

13.482 (100)

60.816 (100)

124.614 (93,2)

67.928 (90,5)



p



PR (KTC 95%)



<0,001



1,25 (0,53 – 0,56)



0,84

0,66

0,019

<0,001



1,00

//

//

1,07 (1,06 – 1,12)

1,48 (1,40 – 1,56)



61



≥ 60



3.704 (11,5)



Nghề nghiệp

Nông dân

98 (6,3)

CBCC, công an

68 (2,3)

Học sinh, SV

561 (0,7)

CN, thợ thủ công 10.465 (22,9)

Lao động tự do

4.193 (6,2)

Nhân viên DN

1.839 (5,9)

Hưu trí, khác

4.177 (3,7)

//: Khơng tính được



28.394 (88,5)



1.466 (93,7)

2.873 (97,7)

75.283 (99,3)

35.267 (77,1)

63.836 (93,8)

29.322 (94,1)

109.307 (96,3)



<0,001



1,80 (1,70 – 1,91)



<0,001

<0,001

<0,001

0,87

0,55

<0,001



1,00

0,37 (0,27 – 0,50)

0,12 (0,10 – 0,15)

3,65 (3,01 – 4,43)

0,98 (0,81 – 1,19)

0,94 (0,77 – 1,15)

0,59 (0,48 – 0,71)



Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ TNLĐ ở nam và nữ. Tỉ lệ TNLĐ

ở nam bằng 1,25 lần ở nữ (KTC 95%= 0,53 – 0,56), với p <0,001.

Tỉ lệ TNLĐ ở nhóm 20 – 39 tuổi bằng 1,07 lần nhóm 15 – 19 tuổi, p =

0,019<0,05; ớ nhóm 40 – 59 tuổi bằng 1,48 lần nhóm 15 – 19 tuổi, p<0,001; ở

nhóm ≥ 60 tuổi bằng 1,8 lần nhóm 15 – 19 tuổi, p<0,001. Những sự khác biệt này

đều có ý nghĩa thống kê.

Tỉ lệ TNLĐ ở những người là CBCC, công an bằng 0,37 lần những người là

nông dân; ở những người là học sinh, sinh viên bằng 0,12 lần những người là nông

dân; ở những người là CN, thợ thủ công bằng 3,65 lần những người là nông dân; ở

những người là hưu trí, khác bằng 0,59 lần những người là nơng dân. Những sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001.

3.9 Nguyên nhân chi tiết của súc vật, động vật cắn/đốt/húc



62



Chó, mèo



Ong



Khơng rõ



Rắn



Khác



Trâu, bò



Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ các nguyên nhân chi tiết của súc vật cắn, đốt, húc (n = 11.170)

Trong các trường hợp TNTT do súc vật, động vật: cắn, đốt, húc thì chó mèo

là nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao nhất với 96,2%, thấp nhất do trâu, bò với 0,2%. Có

1,2% các trường hợp TNTT do súc vật, động vật: cắn, đốt, chích khơng xác định rõ

tác nhân, 0,4% là do các tác nhân khác.

3.10



Nguyên nhân chi tiết của bỏng



63



t

Vậ







iệ

nh



g

ón

n

t

N



ướ



ác

h

K



g

ón

n

c





Đi



n



áy

h

C



nổ



Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ các nguyên nhân gây bỏng (n = 4.547)

Bỏng do vật có nhiệt nóng là nguyên nhân hàng đầu của những trường hợp

TNTT do bỏng với tỉ lệ 59%; tiếp theo là bỏng do nước nóng với 27,8%. Bỏng do

cháy nổ chiếm tỉ lệ thấp nhất (3,8%).

3.11Nguyên nhân chi tiết gây ngộ độc



Thức ăn



Dược phẩm



Khơng rõ



Hóa chất



Khác



Khí độ c



Biểu đồ 3.7. Tỉ lệ các nguyên nhân gây ngộ độc (n = 2.968)



64



Ngộ độc thức ăn là nguyên nhân chủ yếu trong số các trường hợp TNTT do

nguyên nhân ngộ độc (83,8%). Tiếp theo là ngộ độc do dược phẩm với 13%. Không

rõ nguyên nhân gây ngộ độc và ngộ độc do hóa chất chiếm tỉ lệ tương đương nhau,

lần lượt với 1,5% và 1,4%. Ngộ độc do khí độc là nguyên nhân của một số ít các

trường hợp ngộ độc (0,03%).

3.12



Nguyên nhân chi tiết của tự tử:



Hỏa khí



Khác



Dược phẩm Hóa chất



Khí độc



Khơng rõ



Biểu đồ 3.8. Tỉ lệ các ngun nhân chi tiết của tự tử (n = 1.556)

Trong các nguyên nhân TNTT do tự tử thì tự tử bằng hỏa khí chiếm tỉ lệ cao

nhất với 43,5%. Tiếp theo là 30,6% tự tử bằng các hình thức khác. Chiếm tỉ lệ bằng

nhau và bằng 0,39% là các trường hợp tự tử bằng khí độc và khơng rõ cách tự tử.

3.13 Các hình thức bạo lực gia đình, bạo lực xã hội:



65



:



Bl



xh

Bl







nh

đá



h

án



nh



au

nh



au



ng

bằ



v

ng

bằ



xh

Bl



y

ta



ật



cứ







ây

(c

ng



h

án



au

nh



đá



)



ch



,g



v

ng

bằ



ật



n





nh



ọn



(d



ựa

,r

ạo



x

Bl



)





h:



nh

đá



nh



au



ng

bằ



ta



y

x

Bl



x

Bl



h:



h:



g

ơn

kh



nh

đá



nh



:



Bl







au



ng

bằ



nh

đá







au

nh



h

,c

ng



bằ



ng



n

ất







ứn

tc

vậ



:



Bl



nh

đá



y



g(



nh



au



h

ạc

,g

đá



v

ng

bằ



ật



)





n





nh



ọn





,r

ạo

(d



)

a…

:



Bl



:



Bl



g

ơn

kh



nh

đá



nh







au



n

bằ



ú

gs



tn

hấ

,c

g

n







Blgđ: bạo lực gia đình, Blxh: bạo lực xã hội

Biểu đồ 3.9. Tỉ lệ các hình thức bạo lực gia đình, bạo lực xã hội (n = 14.794)

Trong số các trường hợp TNTT do bạo lực nói chung thì: Bạo lực gia đình:

đánh nhau bằng tay chiếm tỉ lệ cao nhất và bạo lực xã hội: đánh nhau bằng vật

cứng: cây, đá gạch chiếm tỉ lệ cao nhất, lần lượt với 36,5% và 35,8%. Tiếp theo là

bạo lực xã hội: đánh nhau bằng vật bén nhọn với 16,9%. Chiếm tỉ lệ thấp nhất là

bạo lực gia đình: đánh nhau bằng súng, chất nổ với 0,1%.

3.14 Nguyên nhân khác gây TNTT



66



Khơng rõ



Hóc dị vật



Đổ sập



Sét đánh



Biểu đồ 3.10. Tỉ lệ các nguyên nhân khác gây TNTT (n = 21.337)

Trong số các trường hợp TNTT được xếp do nguyên nhân khác thì vẫn có

53,1% khơng xác định rõ ngun nhân. Có 25,5 là do hóc dị vật, tiếp theo là đổ sập

với 21,3%, chiếm tỉ lệ thấp nhất là do sét đánh với 0,1%.

3.15 Mô tả đặc điểm của những trường hợp tử vong do TNTT

3.15.1 Những đặc điểm dân số học cơ bản:

Bảng 3.22. Đặc điểm dân số học của các trường hợp tử vong (n = 2.063)

Đặc tính mẫu

Giới tính

Nam

Nữ

Nhóm tuổi

Từ 0 đến 4 tuổi

Từ 5 đến 14 tuổi

Từ 15 đến 19 tuổi

Từ 20 đến 39 tuổi

Từ 40 đến 59 tuổi

60 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lao động tự do, buôn bán

Nhân viên các doanh nghiệp

Công nhân, thợ thủ công

Học sinh, sinh viên

Nghề khác



Tần số



Tỉ lệ (%)



1700

363



82,4

17,6



96

20

199

1.132

406

110



4,7

5,8

9,7

54,9

19,7

5,3



642

572

507

244

42



31,1

27,7

24,6

11,8

2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỉ lệ ngã ở nam bằng 0,63 lần nữ (KTC 95% = 0,63 – 0,64), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <0,001).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×