Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



3.1.2 Khu vực sinh sống của các trường hợp xảy ra TNTT



Hình 3.10. Khu vực sinh sống của các trường hợp TNTT tại thành phố Hồ Chí Minh

Trong số những trường hợp bị TNTT được ghi nhận có địa chỉ tại thành phố

Hồ Chí Minh thì những nạn nhân ở Tân Phú và Thủ Đức chiếm tỉ lệ cao nhất, lần

lượt với 9,20% và 9,21%.

3.1.3 Tỷ lệ TNTT theo năm



46



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ TNTT theo từng năm

Thống kê các trường hợp TNTT theo từng năm thì tỉ lệ TNTT trong năm

2011 là cao nhất với 27,4%; tỉ lệ TNTT năm 2009 chiếm tỉ lệ thấp nhất 13,7%.

3.2 Địa điểm xảy ra TNTT:

3.2.1 Địa điểm xảy ra TNTT

Bảng 3.5. Địa điểm xảy ra TNTT (n = 338.755)

Địa điểm



Tần số



Tỉ lệ (%)



Trên đường đi



240.448



71



Nơi làm việc



31.812



9,4



Tại nhà



29.219



8,6



Nơi công cộng



21.714



6,4



Trường học



13.004



3,8



Khác



2.476



0,7



Hồ ao, sông biển



82



0,1



47



TNTT xảy ra trên đường đi chiếm tỉ lệ cao nhất với 71%, tiếp theo là xảy ra

tại nơi làm việc 9,4%, tại nhà 8,6%, nơi cơng cộng 6,4%. Nơi xảy ra TNTT ít nhất

là tại hồ ao, sông biển với 0,1%.

3.2.2 Phân bố địa điểm xảy ra TNTT theo các đặc điểm dân số học

Bảng 3.6. Phân bố địa điểm xảy ra TNTT theo giới, nhóm tuổi (n = 338.755)

Đặc tính

mẫu

Giới

Nam

(%)

Nữ

(%)

Nhóm

tuổi

0–4

(%)

5 – 14

(%)

15 – 19

(%)

20 – 39

(%)

40 – 59

(%)

≥ 60

(%)



Đường đi



Tại nhà



Địa điểm xảy ra TNTT

Trường

Nơi làm Nơi cơng

học

việc

cộng



170.88

72,8

69.568

67



22.396

9,5

6.823

6,6



2.489

1,1

10.515

10,1



20.099

8,6

11.713

11,3



17.07

7,3

4.644

4,5



72

0,0*

10

0,0*



1.881

0,8

595

0,6



5.949

54,5

21.149

26,8

17.756

76,4

119.016

85,1

52.963

69,3

23.615

76,8



3.472

31,8

15.325

26,6

1.982

8,5

3.297

2,4

2.912

3,8

2.231

7,3



94

0,9

12.47

21,7

120

0,5

46

0,0*

201

0,3

73

0,2



107

1

1.831

3,2

2.267

9,8

11.845

8,5

11.622

15,2

4.14

13,5



1.205

11

6.445

11,2

881

3,8

4.408

3,2

8.288

10,9

487

1,6



0

0

12

0,0*

5

0,0*

48

0,0*

16

0,0*

1

0,0*



96

0,9

286

0,5

236

1,0

1.267

0,9

380

0,5

211

0,7



Sơng hồ



Khác



*: ≤ 0,01



Ở nhóm nam nơi gặp TNTT nhiều nhất là trên đường đi 72,8%; ít nhất là tại

sơng hồ 0,03%. Còn ở nhóm nữ, đường đi cũng là nơi gặp TNTT nhiều nhất với

67% và nơi gặp ít nhất là sơng hồ 0,01%.

Ở những nhóm tuổi được khảo sát, đường đi là nơi xảy ra TNTT nhiều nhất.

Nơi xảy ra TNTT ít nhất là sơng hồ, riêng nhóm 20 đến 39 tuổi thì trường học là nơi

xảy ra TNTT ít nhất.



48



Bảng 3.7. Phân bố địa điểm xảy ra TNTT theo nghề nghiệp (n = 338.755)

Địa điểm xảy ra TNTT

Trên

tính đường

đi



Đặc

mẫu

Nghề

nghiệp

HS, SV

(%)

CBVC

(%)

BĐ, CA

(%)

Nơng dân

(%)

CN, thợ TC

(%)

Lao động

tự do

(%)

Nhân viên

DN

(%)

Hưu trí

(%)

Khơng rõ

(%)

Khác

(%)

*: ≤ 0,01



Tại nhà



Trường

học



Ao hồ,

Nơi làm Nơi công sông,

việc

cộng

biển

Khác



43.102

56,8

2.08

79,4

164

51,1

1.11

71,0

29.926

65,4



9.727

12,8

52

2,0

117

36,5

68

4,4

1.015

2,2



12.574

16,6

1

0,0*

0

0

9

0,6

179

0,4



2.644

3,5

316

12,1

26

8,1

310

19,8

11.452

25,0



7.259

9,6

168

6,4

13

4,1

40

2,6

2.882

6,3



14

0,0*

0

0

0

0

0

0

8

0,0*



524

0,7

3

0,1

1

0,3

27

1,7

270

0,6



55.828

82,1



1.149

1,7



87

0,1



6,203

9,1



4.565

6,7



9

0,0*



188

0,3



26.201

84,1

10.678

81,5

1.739

99,4

69.62

70,6



660

2,1

189

1,4

10

0,6

16.232

16,5



1

0,0

30

0,2

0

0

123

0,1



2.401

7,7

1.834

14,0

3

0,2

6.623

6,7



1.853

6,0

242

1,9

0

0

4.692

4,8



2

0,0*

0

0

0

0

49

0,1



43

(0,140

131

1,0

0

0

1.289

1,3



Ở những loại nghề nghiệp được khảo sát, kết quả cho thấy địa điểm xảy ra

TNTT gặp nhiều nhất là trên đường đi. Và địa điểm xảy ra TNTT ít gặp nhất thường

là ở ao hồ, sơng biển. Còn nhân viên doanh nghiệp thì trường học là nơi ít gặp

TNTT nhất.

3.3 Các bộ phận bị thương:

3.3.1 Tỷ lệ các bộ phận bị thương



49



Bảng 3.8. Tỉ lệ các bộ phận bị thương (n = 338.755)

Địa điểm

Chi



Tần số

197.726



Tỉ lệ (%)

58,4



Đầu mặt cổ



71.085



21



Thân mình



56.329



16,6



Đa chấn thương



9.487



2,8



Khác



4.128



1,2



Về tỉ lệ các bộ phận bị thương của các trường hợp bị TNTT thì bị thương ở

chân tay chiếm tỉ lệ cao nhất vớ 58,4%. Bộ phận bị thương xếp thứ hai là đầu, mặt,

cổ với 21% và thân mình chiếm 16,6%. Ở những vị trí khác chiếm tỉ lệ thấp nhất

với 1,2%.

3.3.2 Phân bố tỉ lệ bộ phận bị thương theo các đặc điểm dân số học:

Bảng 3.9. Phân bố tỉ lệ bộ phận bị thương theo giới, nhóm tuổi (n = 338.755)

Bộ phận bị thương

Đặc tính

mẫu

Giới

Nam

(%)

Nữ

(%)

Nhóm tuổi



Đầu mặt Thân

cổ

mình



Chi



Đa chấn

thương

Khác



44.663

19,0

19.017

18,3



41.868

17,8

14.429

13,9



136.337

58,0

66.809

64,3



3.774

1,6

1.99

1,9



8.245

3,5

1.623

1,6



0-4

(%)

5 - 14

(%)

15 - 19

(%)

20 – 39

(%)

40 – 59

(%)

≥ 60

(%)



2.314

21,2

10.049

17,5

4.763

20,5

26.838

19,2

12.654

16,6

7.062

23



2.107

19,3

10.637

18,5

5.012

21,6

26.663

19

8.261

10,8

3.647

11,9



6.122

56,1

33.973

59,1

12.684

54,6

78.778

56,3

52.298

68,5

19.291

62,7



273

2,5

499

0,9

582

2,5

2.698

1,9

1.18

1,5

532

1,7



107

1

2.36

4,1

206

0,9

4.98

3,6

1.989

2,6

226

0,7



50



Bộ phận bị thương nhiều nhất ở nhóm nam vả nữ đều ở chi chiếm tỉ lệ lần

lượt là 58% và 64,3%. Và đa chấn thương chiếm tỉ lệ thấp nhất ở cả hai nhóm.

Nếu xét theo nhóm tuổi, thì đa chấn thương ln chiếm tỉ lệ thấp nhất, còn bị

thương ở chi ln chiếm tỉ lệ cao nhất ở mọi nhóm tuổi.

Bảng 3.10. Phân bố tỉ lệ bộ phận chấn thương theo nghề nghiệp (n = 338.755)

Bộ phận bị thương

Đầu

Thân

mặt cổ mình

Chi



Đa CT



Khác



16.012

21,1

402

15,3

26

8,1

185

11,8

6.621



16.28

21,5

289

11

63

19,6

69

4,4

5.189



40.612

53,6

1.871

71,4

222

69,2

1.245

79,6

31.945



1.165

1,5

46

1,8

7

2,2

22

1,4

591



1.775

2,3

12

0,5

3

0,9

43

2,8

1.386



(%)

Lao động tự do

(%)

Nhân viên DN



14,5

18.303

26,9

1.388



11,4

16.494

24,3

784



69,9

31.15

45,8

28.586



1,3

1.165

1,7

235



3

917

1,4

186



(%)

Hưu trí

(%)

Khơng rõ

(%)

Khác

(%)



4,5

4.214

32,2

604

34,5

15.925

16,2



2,5

2.581

19,7

50

2,9

14.498

14,7



91,7

5.595

42,7

355

20,3

61.565

62,4



0,8

529

4

239

13,6

1.765

1,8



0,5

185

1,4

504

28,8

4.875

4,9



Đặc tính mẫu

Nghề nghiệp

Học sinh, SV

(%)

CBVC

(%)

Bộ đội, công an

(%)

Nông dân

(%)

CN, thợ thủ công



Ở từng loại nghề nghiệp được khảo sát thấy rằng chấn thương tại chi đều

chiếm tỉ lệ cao nhất, và đa chấn thương chiếm tỉ lệ thấp nhất. Riêng những đối

tượng có nghề khơng rõ thì chấn thương ở đầu mặt cổ chiếm đa số và ở thân mình là

ít nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×