Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



2.5 Kỹ thuật chọn mẫu:



Bệnh viện thành phố



Số liệu TNTT



Bệnh viện quận huyện



Bệnh viện tư nhân



Trung tâm Y tế dự phòng



Sở Y tế

Khơng đầy đủ thơng tin

Nhập sai thơng tin



Loại

Chọn

Nhập đầy đủ

thông tin theo phiếu TNTT



Loại những các ca trùng tuổi, năm



Chọn lấy những trường hợp

bị TNTT có địa chỉ

tại TP.HCM



sinh, năm nhập viện, đơn vị, nghề

nghiệp, nguyên nhân tai nạn



Hạn chế trùng lắp



Mẫu nghiên cứu có đầy đủ thơng tin

về tuổi, giới, năm sinh, nghề nghiệp,

Hình 2.9. Sơ đồ kỹ thuật chọn mẫu



nguyên nhân TNTT, địa điểm xảy ra

tai nạn, bộ phận bị thương, diễn biến,

nơi xử trí ban đầu



35



2.6 Tiêu chí chọn mẫu:

Tiêu chí chọn vào:

-



Các trường hợp phải được ghi nhận tại các cơ sở y tế là mắc hoặc tử vong do

TNTT.



-



Các trường hợp phải có địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh.



-



Các trường hợp phải được ghi nhận là mắc hoặc tử vong do TNTT trong khoảng

thời gian từ 01/01/2007 đến 31/12/2011.



-



Hồ sơ ghi nhận các trường hợp TNTT phải đầy đủ các thông tin cần thiết theo

mục tiêu nghiên cứu.



Tiêu chí loại ra:

-



Khi không ghi nhận đủ những dữ kiện cần thiết theo mục tiêu nghiên cứu.



-



Những trường hợp có địa chỉ khơng thuộc 24 quận, huyện của thành phố Hồ Chí

Minh.



2.7 Liệt kê và định nghĩa biến số:

2.7.1 Biến số nền

Tuổi: là biến thứ tự bao gồm 6 nhóm tuổi:

-



Từ 0 đến 4 tuổi



-



Từ 5 đến 14 tuổi



-



Từ 15 đến 19 tuổi



-



Từ 20 đến 39 tuổi



-



Từ 40 đến 59 tuổi



-



Từ 60 tuổi trở lên



Giới tính: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị

-



Nam



-



Nữ



Nghề nghiệp: là biến số danh định, gồm 10 giá trị:

-



Học sinh, sinh viên



-



Cán bộ công chức: là những người đang làm việc tại các cơ quan nhà nước.



-



Bộ đội, công an: là những người đang công tác trong quân đội và ngành công an.



36



-



Nông dân: là những người làm nghề trồng trọt, chăn nuôi.



-



Công nhân, thợ thủ công: là những người làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp

hay làm tại nhà các việc như may, thêu, dệt, làm gốm…



-



Lao động tự do, buôn bán: là những người có giờ làm việc linh động, có thể thay

đổi được như bn bán, xe ơm, xích lơ, ba gác, xe tải, xe bus, xe chở hàng…



-



Nhân viên các doanh nghiệp



-



Hưu trí: là những người đã từng làm việc tại các cơ quan nhà nước đã nghỉ hưu

(trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam).



-



Nghề nghiệp khác: gồm những đối tượng từ 0 đến 6 tuổi, từ 60 tuổi trở lên và

những đối tượng làm những nghề nghiệp khác ngồi những nghề nghiệp kể trên.



-



Khơng rõ: không xác định được nghề nghiệp của đối tượng.



Năm nhập viện: là biến số thứ tự, gồm 5 giá trị:

-



Năm 2007



-



Năm 2008



-



Năm 2009



-



Năm 2010



-



Năm 2011



Khu vực sinh sống của các trường hợp TNTT: Khu vực sinh sống của các trường

hợp TNTT có thể là một trong 24 quận/huyện trên địa bàn thành phố.

Địa điểm xảy ra TNTT: là biến số danh định, gồm 7 giá trị:

-



Trên đường đi: bao gồm các khu vực để các phương tiện giao thông lưu thơng

trên đường bộ: lề đường, vỉa hè, lòng đường.



-



Tại nhà: bao gồm vị trí bên ngồi và bên trong khn viên nhà của người bị

TNTT đang ở: nhà, vườn, sân, bể bơi.



-



Trường học: bao gồm các vị trí bên trong hoặc bên ngồi khn viên của khu

vực với mục đích chủ yếu là để học tập, giảng dạy.



-



Nơi làm việc: bao gồm các vị trí bên ngồi và bên trong của khu vực để làm các

công việc hành chánh, công trường xây dựng, khu vực đang thí nghiệm, nơi sản

xuất, kinh doanh…



37



-



Nơi cơng cộng: bao gồm các vị trí bên ngồi và bên trong khn viên dành cho

cộng đồng: cơng viên, vườn hoa, thư viện, nhà thờ, nhà chùa…



-



Hồ ao, sơng, biển, suối



-



Khác: là những nơi xảy ra TNTT ngồi những địa điểm nêu trên.



Bộ phận bị thương: được phân chia theo hệ thống Phân loại bệnh tật quốc tế ICD

10. Đây là biến số danh định, gồm 5 giá trị:

-



Đầu, mặt, cổ (S00-S19)



-



Thân mình (S20-S39)



-



Chi (S40-S99)



-



Đa chấn thương (T00-T79)



-



Khác: ghi nhận tổn thương tại các bộ phận khác ngoài các bộ phận kể trên.

2.7.2 Biến số quan tâm:



Nguyên nhân TNTT: được phân loại theo ICD 10. Đây là biến số danh định, có 10

giá trị:

-



TNGT (V01-V99): tổn thương do va chạm hay sự cố khi đang tham gia giao

thông trên đường.



-



Ngã (W01-W19): tổn thương do trượt, sẩy chân hoặc ngã trên cùng một mặt

bằng hay từ trên cao xuống trong sinh hoạt, không bao gồm ngã do tai nạn lao

động hay tai nạn giao thông.



-



TNLĐ (W20-W49): tất cả các tai nạn xảy ra khi đang tham gia lao động do va

đập, rơi hoặc bay vào người (như cánh cửa, cành cây, gạch…), hay bị ngã trong

khi làm việc, bị máy dập, búa đập…



-



Súc vật, động vật: cắn, đốt, húc… (W50-W64): tổn thương do động vật cắn,

húc, đạp, đâm, dẫm, tấn công hoặc bị côn trùng đốt.



-



Đuối nước (W65-W84): trường hợp mắc là bị ngạt do chìm trong chất lỏng

nhưng khơng tử vong, cần đến chăm sóc y tế hoặc bị các biến chứng khác; Chết

đuối là trường hợp tử vong trong 24 giờ do bị chìm trong chất lỏng (như nước,

xăng, dầu…).



-



Bỏng (W85-W99, X00-X19): tổn thương do chạm, tiếp xúc với: lửa, chất lỏng



38



nóng/lạnh, vật nóng/lạnh, khí nóng (hơi nước…), khí lạnh, hóa chất như axit,

kiềm (vơi), phóng xạ, điện.

-



Ngộ độc (X25-X29, X40-X49): tổn thương do hít, ăn, tiêm, uống vào cơ thể các

loại độc tố hoặc chất độc ngấm qua da dẫn tới tổn thương. Loại TNTT này bao

gồm cả các trường hợp bị ngộ độc thức ăn.



-



Tự tử (X60-X84): tổn thương của nạn nhân do có sự chủ ý/cố ý của chính bản

thân nạn nhân.



-



Bạo lực trong gia đình, xã hội (X85-Y09): tổn thương của nạn nhân do có sự

chủ ý/cố ý của những người tham gia: đánh nhau/hành hung…



-



Khác: hóc dị vật, sét đánh, vật sắc nhọn cắt, đâm…, tổn thương do bị hạn chế

đường thở như: hóc dị vật do vơ tình nuốt phải, sặc khói/ngạt, sặc sữa…



Nguyên nhân gây TNGT: là biến số danh định gồm 7 giá trị:

-



TNGT do xe thô sơ



-



TNGT do xe 2 – 3 bánh



-



TNGT do xe ô tô



-



TNGT do xe tải



-



TNGT do lật xe



-



TNGT do nguyên nhân khác: là những nguyên nhân nêu trên (tàu hỏa, máy

bay…)



-



TNGT không rõ phương tiện gây tai nạn



Nguyên nhân gây TNLĐ: là biến số danh định, gồm 5 giá trị:

-



TNLĐ trong in ấn



-



TNLĐ trong xây dựng



-



TNLĐ trong chế biến, sản xuất



-



TNLĐ trong các lĩnh vực khác: là những nguyên nhân khác gây tai nạn lao động

ngồi những ngun nhân trên.



-



Khơng rõ ngành nghề: không xác định được ngành nghề gây tai nạn lao động



Nguyên nhân gây ngộ độc: là biến số danh định, gồm 6 giá trị:

-



Ngộ độc do ăn, uống



39



-



Ngộ độc do dược phẩm



-



Ngộ độc do hóa chất



-



Ngộ độc do khí độc



-



Ngộ độc do nguyên nhân khác: là những nguyên nhân khác gây ngộ độc ngồi

những ngun nhân trên.



-



Khơng rõ ngun nhân: không xác định được nguyên nhân gây ngộ độc.



Nguyên nhân chi tiết của tự tử: là biến số danh định, gồm 6 giá trị:

-



Tự tử bằng hỏa khí



-



Tự tử bằng hóa chất



-



Tự tử bằng dược phẩm



-



Tự tử bằng khí độc



-



Tự tử bằng phương tiện khác



-



Không rõ phương tiện: không xác định được phương tiện tự tử.



Nguyên nhân chi tiết của súc vật, động vật: cắn, đốt, húc: là biến số danh định,

gồm 7 giá trị:

-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (rắn)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (rít)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (ong)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (chó, mèo)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (trâu, bò)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (khác)



-



Do súc vật, động vật: đốt, húc, cắn (không rõ)



Nguyên nhân gây bỏng: là biến số danh định, gồm 6 giá trị:

-



Bỏng do cháy nổ



-



Bỏng do điện



-



Bỏng do vật có nhiệt nóng



-



Bỏng do nước nóng



-



Bỏng do nguyên nhân khác: là những nguyên nhân khác gây bỏng ngồi những

ngun nhân trên.



40



-



Khơng rõ ngun nhân: khơng xác định được nguyên nhân gây bỏng.



Nguyên nhân chi tiết của bạo lực gia đình, xã hội: là biến số danh định, gồm 10

giá trị:

-



Bạo lực trong gia đình: đánh nhau bằng tay



-



Bạo lực trong gia đình: đánh nhau vật bén nhọn (dao, rựa…)



-



Bạo lực trong gia đình: đánh nhau vật cứng (cây, đá, gạch…)



-



Bạo lực trong gia đình: đánh nhau bằng súng, chất nổ



-



Bạo lực trong gia đình: khơng rõ



-



Bạo lực xã hội: đánh nhau bằng tay



-



Bạo lực xã hội: đánh nhau vật bén nhọn (dao, rựa…)



-



Bạo lực xã hội: đánh nhau vật cứng (cây, đá, gạch…)



-



Bạo lực xã hội: đánh nhau bằng súng, chất nổ



-



Bạo lực xã hội: không rõ



Nguyên nhân chi tiết khác gây TNTT: là biến số danh định, gồm 4 giá trị:

-



Hóc dị vật



-



Sét đánh



-



Đổ sập



-



Nguyên nhân khác:



Xử trí sau TNTT: là biến số danh định, có 8 giá trị:

-



Tự chữa



-



Được sơ cứu tại chỗ



-



Đến cơ sở khám chữa bệnh tư nhân



-



Đến Trạm Y tế phường xã



-



Đến Bệnh viện quận huyện, phòng khám ĐKKV



-



Đến Bệnh viện tỉnh



-



Đến Bệnh viện trung ương



-



Khác



41



Tử vong do TNTT: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:

-







-



Khơng



2.8 Thu thập số liệu:

2.8.1 Công cụ thu thập số liệu:

-



Ghi nhận các trường hợp bị TNTT đến khám và điều trị tại các cơ sở y tế theo

Phiếu tai nạn thương tích của chương trình phòng chống tai nạn thương tích

(phụ lục 1), cụ thể như sau:



Các cơ sở y tế

-



Trạm Y tế xã, phường: Thu thập và tổng hợp toàn bộ những trường hợp TNTT

đến khám và điều trị tại Trạm Y tế gửi về Trung tâm Y tế dự phòng quận huyện;



-



Trung tâm y tế dự phòng quận/huyện: Thu thập và tổng hợp toàn bộ những

trường hợp TNTT đến khám và điều trị tại Trạm Y tế, phòng khám đa khoa khu

vực gửi về Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình - Sở Y tế.



-



Bệnh viện thành phố, Bệnh viện tư nhân, Bệnh viện trung ương, Bệnh viện

Ngành, Bệnh viện quận huyện: Thu thập và tổng hợp toàn bộ những trường

hợp TNTT đến khám và điều trị tại đơn vị gửi về Bệnh viện Chấn thương Chỉnh

hình - Sở Y tế.



-



Phần mềm thu thập số liệu: hàng tháng các đơn vị nhập bằng phần mềm Access

của Ban chủ nhiệm, gửi file Access qua đường email của Ban chủ nhiệm chương

trình. Đơn vị nào nhập bằng phần mềm của Sở Y tế hoặc phần mềm riêng của

đơn vị thì xuất số liệu ra file Excel mẫu của Ban chủ nhiệm, gửi file Excel qua

đường email của Ban chủ nhiệm chương trình.



-



Đối với những trường hợp bị TNTT phải chuyển viện chỉ được tính ở cơ sở y tế

điều trị cao nhất (để tránh trùng lắp).



-



Ghi chú: Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên Website Phòng chống tai nạn

thương tích của Bộ Y tế http://www.moh.gov.vn.



Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình - Sở Y tế

-



Thu thập, tổng hợp báo cáo toàn bộ những trường hợp TNTT đến khám và điều

trị tại Trạm Y tế, Bệnh viện quận huyện, phòng khám đa khoa khu vực, Bệnh



42



viện thành phố, Bệnh viện tư nhân, Bệnh viện Trung ương, Bệnh viện Ngành

gửi về Sở Y tế.

2.8.2 Người thu thập:

Cán bộ phụ trách chương trình phòng chống TNTT ở các cơ sở y tế tại thành

phố Hồ Chí Minh.

2.8.3 Kiểm sốt sai lệch:

Kiểm sốt sai lệch thơng tin:

-



Định nghĩa rõ ràng, cụ thể các biến số, gắn liền với mục tiêu nghiên cứu.



-



Đảm bảo trích xuất nguồn dữ liệu từ các cơ sở y tế tại thành phố Hồ Chí Minh

một cách trung thực và chính xác.



Kiểm sốt sai lệch chọn lựa:

-



Đảm bảo chọn đúng đối tượng theo tiêu chí chọn mẫu.



-



Đối với những trường hợp bị TNTT phải chuyển viện thì chỉ được tính ở cơ sở y

tế xử trí ban đầu để tránh trùng lắp. Tuy nhiên, trên thực tế rất khó kiểm sốt

được những trường hợp TNTT được ghi nhận tại nhiều tuyến



2.9 Xử lý số liệu:

-



Nhập số liệu: phần mềm Access và phần mềm quản lý bệnh viện của các đơn vị.



-



Quản lý số liệu: phần mềm Excel.



-



Xử lý số liệu: phần mềm Stata 12.0.



2.10 Phân tích số liệu:

Thống kê mơ tả:







Phân bố tần số của các biến số.

Phân bố tỷ lệ phần trăm của các biến số.



Thống kê phân tích:

Dùng phép kiểm Chi bình phương để so sánh:

-



Tỉ lệ những nguyên nhân hàng đầu của TNTT, theo nhóm tuổi, giới, nghề

nghiệp.



-



Tỉ lệ địa điểm xảy ra TNTT, theo nhóm tuổi, giới, nghề nghiệp.



-



Tỉ lệ xử trí sau TNTT: theo nguyên nhân và địa điểm xảy ra TNTT.



43



-



Tỉ lệ bộ phận bị thương (theo ICD10) của những trường hợp TNTT, theo nhóm

tuổi, giới, nghề nghiệp, theo nguyên nhân và địa điểm xảy ra TNTT.



-



Tỉ lệ tử vong do TNTT, theo nhóm tuổi, giới, nghề nghiệp, nguyên nhân TNTT,

địa điểm xảy ra tai nạn, điều trị ban đầu, và bộ phận bị tổn thương.

Xác định mối liên quan giữa 3 nguyên nhân hàng đầu gây TNTT với các đặc



điểm dân số học (tuổi, giới, nghề nghiệp)

-



Dùng kiểm định chi bình phương.



-



Dùng kiểm định Fisher chính xác nếu giá trị trong bảng ≥ 20%.



-



Mức độ kết hợp được xác định bằng tỉ số tỉ lệ hiện mắc PR (prevalance ratio)

với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) của PR.



2.11



Vấn đề y đức



Nghiên cứu này không vi phạm y đức vì bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:

-



Đã được sự đồng ý cho phép trích xuất dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê

TNTT từ Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và lãnh đạo của các bệnh viện.



-



Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng.



44



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.1 Những đặc điểm dân số học cơ bản

Bảng 3.4. Đặc điểm dân số học của mẫu nghiên cứu (n = 338.755)

Đặc tính mẫu

Giới tính

Nam

Nữ

Nhóm tuổi

Từ 0 đến 4 tuổi

Từ 5 đến 14 tuổi

Từ 15 đến 19 tuổi

Từ 20 đến 39 tuổi

Từ 40 đến 59 tuổi

60 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Nghề khác

Học sinh, sinh viên

Lao động tự do, buôn bán

Công nhân, thợ thủ công

Nhân viên các doanh nghiệp

Hưu trí

Cán bộ cơng chức nhà nước

Khơng rõ

Nơng dân

Bộ đội, công an

Trong số 338.755 trường hợp bị



Tần số



Tỉ lệ (%)



234.887

103.868



69,3

30,7



13.842

60.816

23.247

136.629

75.022

32.098



4,1

18

6,9

40,3

22,2

9,5



98.628

29,1

75.844

22,4

68.029

20,1

45.732

13,4

31.161

9,2

13.104

3,9

2.62

0,8

1.752

0,5

1.564

0,5

321

0,1

TNTT được thống kê trong nghiên cứu thì



nam chiếm đa số với tỉ lệ 69,3%.

Nhóm tuổi từ 20 đến 39 chiếm tỉ lệ cao nhất với 40,3%, kế đến nhóm tuổi từ

40 đến 59 chiếm tỉ lệ 22,2% và nhóm từ 0 đến 4 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất với 4,1%.

Về nghề nghiệp thì phần lớn là học sinh sinh viên chiếm tỉ lệ 22,4%, kế đến

lao động tự do chiếm 20,1%, nhóm cơng nhân, thợ thủ cơng chiếm tỷ lệ 13%, còn

nhóm nghề khác chiếm tỷ lệ 29,1%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×