Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Bồi thường bảo hiểm gốc theo từng nghiệp vụ của Công ty giai đoạn 2013 - 2017

Bảng 2.3: Bồi thường bảo hiểm gốc theo từng nghiệp vụ của Công ty giai đoạn 2013 - 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



1.5



8 Học sinh

9 Sinh mạng cá nhân

10 Tai nạn con người 24/24

11 Bảo hiểm kết hợp con người



28%



1.7



28%



1.9



32%



1.7



25%



29%



338.6 40%



377.5



36%



396



39%



-



0%



-



0%



23%



122.8 98%



113.5



73%



116.8



81%



-



0%



-



0%



50%



1.4



67%



1.7



79%



2.2



59%



2.1



56%



64%



124.7



38%



233.6



51% 185.5 13%



132



7%



30%



12.5



41%



9.5



11.1



11



33%



37%



1.2



59%



191.4 41%



12 Các nghiệp vụ khác



8.2



Tổng cộng

II



1.5



35%



Mức tăng tuyệt đối hàng

năm



38%



6.48



(4.43)



37%



2.32



(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết và Báo cáo quyết toán năm

2013-2017)



38%



(152)



46



Theo số liệu chi bồi thường tại bảng 2.3 cho thấy tỷ lệ chi trả bồi thường

trong 05 năm của các nghiệp vụ đều ở mức thấp và trong định mức cho phép. Năm

2014, tỷ lệ trả tiền cao nhất song mới chiếm 41% trên phí thực thu trong năm. Các

năm tiếp theo tỷ lệ chi bồi thường trên phí thực thu đều dưới 40%. Bình qn trong

05 năm, tỷ lệ chi bồi thường là 37% trên phí thực thu.

Xét trên khía cạnh từng nghiệp vụ cụ thể: Nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ơ

tơ có tỷ lệ chi bồi thường cao nhất năm 2013 chiếm 73%, và được điều chỉnh dần

xuống mức 61% vào năm 2017; Nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con người tỷ lệ bồi

thường cũng rất cao, năm 2015 tỷ lệ chi cao nhất là 79% và được điều chỉnh dần

xuống mức 56% vào năm 2017. Đây là 02 nghiệp vụ kém hiệu quả nhất trong số

các nghiệp vụ được triển khai, trong bình 5 năm tỷ lệ bồi thường là 64%, nhưng

doanh nghiệp phải chấp nhận triển khai vì đây là hai nghiệp vụ truyền thống có

doanh thu lớn, hiệu quả đầu tư tài chính cao. Các nghiệp vụ khác, tỷ lệ bồi thường

đều thấp hơn mức cho phép là 40%.

Nhìn chung, số tiền bồi thường trong vài năm trở lại đây đều có xu hướng

giữ ở mức 16 tỷ đồng đến 17 tỷ đồng, chiếm 37%, dưới định mức cho phép. Đạt kết

quả là do Công ty đã làm tốt công tác giám định bồi thường, tăng cường giám định

tại hiện trường, giám sát chặt chẽ chi phí sửa chữa, quản lý tốt chi phí phí bồi

thường. Do vậy, nếu xem xét hiệu quả theo tỷ lệ chi bồi thường việc kinh doanh bảo

hiểm phi nhân thọ của Công ty là có hiệu quả.



2.2.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Cơng ty

Nhìn chung tình hình kinh doanh của Cơng ty trong giai đoạn nghiên cứu

năm 2013 – 2017 về cơ bản đạt được hiệu quả do Tổng công ty giao cho hàng năm,

nhưng mức độ hồn thành còn thấp và thiếu ổn định, cụ thể thể hiện ở bảng 2.4 dưới

đây:



47



Bảng 2.4: Hiệu quả kinh doanh của giai đoạn 2013-2017

Đơn vị: Triệu đồng và lần

STT

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu thu

1

Thu phí Bảo hiểm gốc



2013



2014



2015



2016



2017



21.321



30.57



25.925



29.195



33.59



2



Các khoản giảm trừ



3.522



7.766



3.898



5.47



6.475



3



Tăng (+), giảm (-) dự phòng phí



-1.451



-1.67



-79.86



-0.711



-1.337



4



Thu phí giám định



19.14



29.04



35.64



30.36



19.14



5



Thu về nhượng bán tài sản cố định



-



1.32



22.44



-



-599.94



6



Thu khác



14.52



11.88



9.9



3.3



1.001



7



Lãi tiền gửi



13.86



43.56



1.32



-



0.66



8



Lãi đầu tư từ quỹ tập trung.



0.717



1.404



1.057



1.45



1.53



17.111



22.623



23.072



24.497



27.728



Cộng thu

B



Chỉ tiêu chi



1



Chi bồi thường bảo hiểm gốc



8.181



12.462



9.538



11.072



10.972



2



Các khoản giảm trừ



308.22



2.237



211.86



227.04



227.7



308.22



2.237



211.86 226.842 227.436



3



186.78



270.6



372.9



100.32



246.84



4



- Bồi thường thuộc trách nhiệm

T.công ty

Tăng (+), giảm (-) dự phòng bồi

thường

Trích dự phòng dao động lớn



0.889



1.193



1.076



1.198



1.432



5



Chi hoa hồng bảo hiểm



1.566



2.777



2.975



3.026



3.372



6



17.16



48.84



116.82



60.39



97.68



7



Chi giám định, xử lý hàng bồi

thường

Chi đề phòng hạn chế tổn thất



418.44



380.16



506.22



696.96



732.6



8



Chi phí quản lý doanh nghiệp



4.807



4.446



5.459



6.444



6.828



9



Các khoản giảm trừ



533.28



1.422



1.494



1.311



1.826



Chi quản lý thuộc trách nhiệm của 340.56

Tổng cơng ty



642.18



0.73



0.865



0.826



48



- Tiền lương hiệu quả

10



Chi phí liên quan đến TGNH

Cộng chi



192.72



0.779



0.764



445.5



1.001



6.6



10.56



7.92



7.26



6.798



16.296



20.774



21.333



23.689



25.287



808



2441



1.03



1.1



3.3



8.8



Hiệu quả quy ước

815

1849

1739

(Tổng thu-Tổng chi)

Hiệu quả theo doanh thu (Hd)

1.05

1.09

1.08

D

(Tổng thu/ Tổng chi)

Hiệu quả theo lợi nhuận (He)

4.76

8.17

7.54

E

(C/Tổng chi) (%)

(Nguồn số liệu: Báo cáo Tổng kết, Báo cáo quyết tốn của Cơng ty

giai đoạn 2013 – 2017)

C



Qua số liệu ở bảng 2.4 cho thấy, theo chỉ tiêu tuyệt đối là lợi nhuận thì hoạt

động kinh doanh của Công ty là hiệu quả. Năm 2013, hiệu quả là 815 triệu đồng,

năm 2014 là 1.850 triệu đồng tăng 1.035 triệu đồng so với năm 2013. Hai năm

2015, 2016 hiệu quả bị giảm. Đặc biệt năm 2016, hiệu quả là 809 giảm 930 triệu

đồng so với năm 2015, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 985 triệu đồng. Tuy nhiên

đến năm 2017, hiệu quả kinh doanh tăng lên mạnh mẽ đạt 2.441 triệu đồng tăng

trưởng 1.632 triệu đồng so với năm 2016. Nguyên nhân là do cơ chế chính sách có

nhiều thay đổi tạo điều kiện thuận lợi cho Cơng ty hoạt động, sự thay đổi lãnh đạo,

chính sách tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho hiệu quả kinh doanh năm

2017 tăng cao.

Xem xét hiệu quả theo chỉ tiêu tương đối ta thấy:

Một là, hiệu quả theo chỉ tiêu doanh thu tăng dần các năm 2013-2017, năm

2016 giảm mạnh và năm 2017 tăng ở mức cao. Chi phí để tạo ra 1 đồng doanh thu

biến động tỷ lệ thuận với biến động của lợi nhuận. Cụ thể: Năm 2013, với 1 đồng

chi phí đã tại ra 1,05 đồng doanh thu; Năm 2014 tạo ra 1.09 đồng doanh thu, tăng

0,04 đồng so với năm 2014; Năm 2015, tạo ra 1,08 đồng doanh thu, giảm 0,01 đồng

so với năm 2014; Năm 2016, tạo ra 1,03 đồng doanh thu, giảm 0,05 đồng so với

năm 2015; Năm 2017, tạo ra 1,10 đồng doanh thu, tăng 0,07 đồng so với năm 2016.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Bồi thường bảo hiểm gốc theo từng nghiệp vụ của Công ty giai đoạn 2013 - 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×