Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC BẮC NINH

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC BẮC NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



a. Nghiệp vụ bảo hiểm tài sản – kỹ thuật

- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của BTC

- Bảo hiểm cháy nổ theo quy định của MIC

- Bảo hiểm mọi rủi ro

- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

- Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt

- Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu

- Bảo hiểm thiết bị điện tử

- Bảo hiểm cơng trình dân dụng đã hồn thành

- Bảo hiểm hư hỏng hàng hóa trong kho lạnh

- Bảo hiểm nổ nồi hơi

- Bảo hiểm máy móc thiết bị cho thuê

- Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

b. Các sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm của MIC

- Bảo hiểm trách nhiệm cộng đồng

- Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tư vấn và kiến trúc sư

c. Các sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp:

- Bảo hiểm tiền

- Bảo hiểm mọi rủi ro văn phòng

- Bảo hiểm trộm cắp

- Bảo hiểm hỗn hợp tư nhân

- Bảo hiểm lòng trung thành

d. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới

Nhóm bảo hiểm bắt buộc:

- Bảo hiểm TNDS đối với người thứ 3

- Bảo hiểm TNDS đối với hành khách

Nhóm bảo hiểm tự nguyện:

- Bảo hiểm vật chất xe ô tô



34



- Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe

- Bảo hiểmTNDS của chủ xe đối với hàng hóa

- Bảo hiểm tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giói

- Bảo hiểm cháy nổ mơ tơ – xe máy

- Bảo hiểm vật chất mô tô – xe máy

e. Nghiệp vụ bảo hiểm con người

Hiện MIC đang triển khai 24 sản phẩm bảo hiểm con người, chia thành 04

nhóm bảo hiểm chính:

- Nhóm bảo hiểm du lịch (5 sản phẩm)

- Nhóm bảo hiểm học sinh (3 sản phẩm)

- Nhóm bảo hiểm tai nạn, sức khỏe (13 sản phẩm)

- Nhóm bảo hiểm bồi thường người lao động (3 sản phẩm)

f. Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải

Bảo hiểm hàng hải gồm 2 nghiệp vụ: bảo hiểm hàng hóa vận chuyển và bảo

hiểm tàu thuyền, trong đó:

Bảo hiểm hàng hóa gồm:

- Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu

- Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địaBảo hiểm tàu thuyền gồm:

- Bảo hiểm tàu sông: thân tàu và TNDS chủ tàu

- Bảo hiểm tàu ven biển: thân tàu và TNDS chủ tàu

- Bảo hiểm tàu biển: thân tàu và P&I

- Bảo hiểm đóng tàu.



2.1.2. Các yếu tố nguồn lực của Cơng ty

* Về nguồn lực

Tính đến thời điểm 31/12/2017 tổng số lao động của Công ty là 30 lao động

chính thức, trong đó có 28 lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%;

Số lao động số lao động từ 35 đến 45 tuổi là 5 người chiếm 16%; Số lao động từ 23



35



đến 34 tuổi là 20 người chiếm 67% ; Số lao động nam là 10 người, số lao động nữ

là 20 người. Hầu hết lao động có trình độ ngoại ngữ là tiếng anh trình độ B, khả

năng sử dụng tin học văn học thành thạo. Công ty luôn chú trọng các biện pháp

nhằm nâng cao chất lượng cán bộ, coi đây là một trong những nguồn lực quan trọng

nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.

Hệ thống đại lý chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp bao gồm nhiều thành

phần hoạt động công tác ở các lĩnh vực khác nhau như các cơ quan hành chính sự

nghiệp, các tổ chức doanh nghiệp, lao động tự do... với năng lực ở nhiều trình độ

khác nhau. Đội ngũ đại lý này cũng thường xuyên được công ty tập huấn về nghiệp

vụ, kỹ năng marketing, bán hàng hay hướng dẫn khách hàng các thủ tục giám định,

thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường ban đầu...

* Về cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơng ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh có trụ sở làm việc nằm ngay trung tâm

thành phố. Đây là một vị trí rất thuận tiện cho việc kinh doanh, ngồi ra Cơng ty

còn có 02 văn phòng đại diện tại Thị xã Từ Sơn và huyện Quế Võ. Trang thiết bị

phục vụ kinh doanh bao gồm: 01 xe ô tô, 03 máy phô tô copy, 25 máy vi tính thế hệ

mới, 8 máy in, thiết bị mạng LAN đồng bộ... Nhìn chung cơ sở vật chất của Cơng ty

được trang bị hiện đại, đồng bộ, đầy đủ phục vụ tích cực cho cơng tác kinh doanh

và truyền dẫn số liệu về Tổng công ty.



2.1.3. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý

Về mơ hình tổ chức, Cơng ty MIC Bắc Ninh thực hiện theo quy định về công

tác tổ chức của Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm MIC. Cơ cấu tổ chức của Công ty

được thể hiện qua sơ đồ sau:



36



Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty MIC Bắc Ninh

Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo quy định của Tổng công ty

theo kiểu trực tuyến tham mưu là chính và một phần theo kiểu trực tuyến chức

năng. Mơ hình tổ chức như trên có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

Ưu điểm: Mơ hình trên cho phép các phòng ban chức năng chủ động trong

việc bố trí các nguồn lực trong việc khai thác và giám định bồi thường đối các

khách hàng trực thuộc phòng quản lý, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm

sóc và tái tục các hợp đồng đáo hạn và khai thác các khách hàng mới.

Nhược điểm: Mô hình tổ chức của Cơng ty có 02 phòng chức năng là phòng

Tài chính kế tốn và phòng Quản lý nghiệp vụ. Phòng Tài chính kế tốn với chức



37



năng thực hiện cơng tác tài chính kế tốn, thống kê, đối chiếu với các phòng nghiệp

vụ làm các báo cáo tài chính kế tốn, theo dõi và quản lý ấn chỉ. Phòng Quản lý

nghiệp vụ với chức năng là quản lý đại lý, quản lý về mặt nghiệp vụ, đối chiếu với

các phòng nghiệp vụ lập các báo cáo nghiệp vụ, giải quyết hồ sơ trên phân cấp và

hồ sơ thụ lý hộ tỉnh ngồi. Với mơ hình tổ chức như trên thì việc giải quyết các

cơng việc giữa các bộ phận còn chồng chéo và lãng phí: bộ phận nghiệp vụ làm

công tác thống kê xong phải đối chiếc với bộ phận chức năng, bộ phận chức năng

có ít vai trò trong việc đưa ra các quyết định của lãnh đạo; Chưa tách rời được việc

khai thác và việc giám định bồi thường mà đây là một trong những yêu cầu cần phải

thực hiện của Tổng công ty nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch.



2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty MIC Bắc Ninh

giai đoạn 2013 – 2017

2.2.1. Tình hình và kết quả kinh doanh của Cơng ty

a. Tình hình kinh doanh của Cơng ty

Trong giai đoạn này một loạt các giải pháp như hạn chế đầu tư công, tăng

thuế nhập khẩu, thuế trước bạ, tăng giá xăng dầu, tăng chi phí sử dụng đường bộ...

gây rất nhiều khó khăn cho Cơng ty trong việc tiếp cận và khai thác các dịch vụ bảo

hiểm.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của nhiều thành phần kinh tế, luật pháp ngày

càng rõ ràng và ràng buộc người tiêu dùng phải sử dụng dịch vụ bảo hiểm. Mặt

khác, xã hội thay đổi nhận thức về bảo hiểm sang hướng tích cực hơn. Nhận thức

của người tiêu dùng về thị trường bảo hiểm ngày càng cao. Điều này đã giúp cho

việc kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty đạt được kết quả cao.

Theo số liệu ở bảng 2.2 phản ánh tình hình kinh doanh của Cơng ty theo các

nhóm bảo hiểm đưa ra các đánh giá như sau:

Nhóm bảo hiểm trách nhiệm

Doanh thu hàng năm đều có tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, riêng

năm 2015 bảo hiểm cháy, xây lắp, tài sản, trách nhiệm giảm 2,461 tỷ từ 8,919 tỷ



38



xuống 6,458 tỷ, nguyên nhân là do hạn chế đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng

giảm, khơng có dịch vụ ở lĩnh vực này. Bảo hiểm trách nhiệm chủ xe cơ giới đối với

người thứ ba liên tục khơng hồn thành kế hoạch đăng ký, ngun nhân là do lượng

khách hàng tái tục bảo hiểm năm sau thấp, khách hàng mua bảo hiểm bắt buộc trách

nhiệm dân sự thơng qua đơn vị đăng kiểm có đặt điểm đại lý bán bảo hiểm của đơn

vị khác.

Nhóm bảo hiểm tài sản

Nhóm bảo hiểm tài sản đều tăng trưởng tốt đặt biệt là bảo hiểm vật chất xe ô

tô, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa bị giảm thấp do giá cả hàng hóa đầu vào

của các đơn vị doanh nghiệp nhập về để sản xuất kinh doanh giảm quá mạnh gây

thụt giảm doanh thu lớn ở nghiệp vụ này.

Nhóm bảo hiểm con người

Nhóm bảo hiểm này diễn ra cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty bảo hiểm,

đặc biệt là bảo hiểm giáo viên, học sinh nhưng kết quả kinh doanh nhóm bảo hiểm

con người vẫn được giữ vững và có tăng trưởng, đây là một trong những nỗ lực rất

lớn của cán bộ, nhân viên trong công ty trong việc bám sát khách hàng kiên quyết

giữ vững thị phần tuyệt đối ở nghiệp vụ bảo hiểm này.

Số lượng đại lý thường xuyên hoạt động tại Công ty luôn dao động trong

khoảng từ 230 đến 240 đại lý. Lực lượng đại lý này có những đóng góp không nhỏ

vào kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, doanh thu mà lực lượng này mang lại

hàng năm chiếm khoảng 30% tổng doanh thu hằng năm.

b. Kết quả kinh doanh của Công ty

Kết quả kinh doanh được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:



39



Bảng 2.1: Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2017

Đơn vị: Triệu đồng

2013



STT



Nội

dung



1



Doanh thu bảo hiểm gốc



2



Chi bồi thường bảo hiểm gốc



3



Hiệu quả quy ước



4



Nộp ngân sách nhà nước



5



Tiền lương



2015



Thực

hiện



Tăng,

giảm

so với

năm

trước

(%)



21.321



30.57



8.18



2016



Thực

hiện



Tăng,

giảm

so với

năm

trước

(%)



143



25.925



12.462



152



0.815



1.85



1.423

1.21



Thực

hiện



Tăng,

giảm

so với

năm

trước

(%)



2014



2017



Thực

hiện



Tăng,

giảm

so với

năm

trước

(%)



Thực

hiện



Tăng,

giảm

so với

năm

trước

(%)



85



29.195



113



33.59



115



9.538



77



11.066



116



10.972



99



227



1.739



94



0.809



47



2.441



302



1.734



122



1.535



89



1.351



88



1.765



131



1.547



128



2.023



131



1.503



74



1.64



109



(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết và Báo cáo quyết tốn năm 2013-2017)



40



Hình 2.1. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm



Qua số liệu ở bảng 2.1 và biểu đồ hình 2.1 chúng ta có thể thấy:

Giai đoạn 2013 - 2017, Chỉ tiêu doanh thu của năm 2014 có tỷ lệ tăng trưởng

cao nhất (so với năm 2013 tăng 43%); năm 2015 tăng trưởng thấp nhất giảm 15%;

năm 2016 tăng 13% và năm 2017 tăng 15%.

Chỉ tiêu bồi thường bảo hiểm gốc: Năm 2014 chi bồi thường cao nhất 12,48

tỷ đồng, tăng 152% so với năm 2013; Các năm còn lại mức chi bồi thường so với

năm trước có dấu hiệu ổn định và duy trì ở mức 11 tỷ đồng.

Chỉ tiêu hiệu quả quy ước: Năm 2016 đạt thấp nhất; năm 2017 đạt cao nhất.

Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước: Số tiền nộp ngân sách nhà nước trong vòng

05 năm dao động trong khoảng từ 1,35 đến 1,76 tỷ đồng.

Chỉ tiêu tiền lương: Năm 2015 tiền lương cao nhất đạt 2 tỷ đồng ; các năm

còn lại tiền lương dao động trong khoảng 1,2 đến 2 tỷ đồng.

Như vậy, trong giai đoạn 2013-2017, các chỉ tiêu kết quả chung tốt nhất là

năm 2017: Doanh thu tăng 115%; Bồi thường giảm 1%; Đặc biệt hiệu quả quy ước

tăng 302%; Nộp ngân sách tăng 131%; Tiền lương tăng 109%. Kết quả đạt được

như trên là do năm 2017 Công ty đã thực hiện nhiều giải pháp như: Quản lý chặt

chẽ các khoản chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường mở rộng khai thác tăng

trưởng doanh thu, quản lý và giám sát tốt công tác giám định và giải quyết bồi

thường, hạn chế nhiều vụ trục lợi bảo hiểm nâng cao hiệu quả kinh doanh.



41



Bảng 2.2: Doanh thu theo từng nghiệp vụ của Công ty giai đoạn 2013 – 2017.

Đơn vị: Tỷ đồng

NỘI

DUNG



STT



2013



2014



2015



2016



2017



KH



TH



KH



TH



KH



TH



KH



TH



KH



TH



1.4



2.066



3.3



5.67



4.1



1.265



1.5



1.068



1.2



1.271



I



Doanh thu bảo hiểm gốc



1



Hàng hóa XNK và vận chuyển

nội địa



2



Thân tàu biển



0.36



0.4



0.663



3



Trách nhiệm chủ tàu biển



0.69



0.8



543.84



4



Tàu sông



5



0.498



1.479



1.6



1.75



1.9



1.007



1.2



0.902



1



0.924



BH cháy, xây lắp, tài sản, trách

nhiệm



3.5



3.258



2.8



5.887



6.7



4.262



4.5



5.655



6.5



6.882



6



Vật chất ô tô



3.2



4.016



4.1



5.566



6.9



6.093



6.9



7.155



8.2



8.742



7



TNDS chủ xe cơ giới



2.9



2.816



3.1



2.806



4.7



3.509



4.1



3.342



3.8



3.466



8



Học sinh



3.5



4.242



4.4



5.273



6



6.004



6.8



5.951



6.9



6.853



9



Sinh mạng cá nhân



0.9



0.836



0.9



1.045



1.2



1.023



1.2



-



-



-



10



Tai nạn con người 24/24



0.125



0.125



0.132



0.156



0.148



0.145



0.145



-



-



-



42



11



Bảo hiểm kết hợp con người

Tổng cộng



II



1.8



2.018



2.6



2.09



2.4



2.161



2.4



3.699



4.3



3.681



473.9



464.64



383.5



326.04



328.7



455.4



477.2



1.423



1.6



1.771



117%

87%

95%

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết và Báo cáo quyết tốn năm

2013- 2017)



101%



102%



43



Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành kế hoạch qua các năm

Qua số liệu ở bảng 2.2 cho thấy, trong 05 năm các nghiệp vụ bảo hiểm hầu

như đều đạt kết quả doanh thu đề ra, chỉ riêng năm 2014 doanh thu chỉ đạt 87% kế

hoạch, nguyên nhân là do năm 2014 là năm có sự sụt giảm nghiêm trọng ở hầu hết

các nghiệp vụ. Sở dĩ có sự sụt giảm nghiêm trọng ở nghiệp vụ này là do chính sách

thắt chặt đầu tư và chi tiêu cơng của chính phủ, khơng có các dự án xây dựng lớn,

chính sách thắt chặt tín dụng khiến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không

tiếp cận được nguồn vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp không

khai thác được dịch vụ bảo hiểm ở các nghiệp vụ này. Hai năm 2016, 2017 liên tiếp

hoàn thành kế hoạch doanh thu được giao, nguyên nhân của việc hoàn thành kế

hoạch trong hai năm liên tiếp là do chính sách nới lỏng tín dụng, giảm thuế, đầu tư

công vào các dự án trọng điểm của nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp

tiếp cận được nguồn vốn, phát triển kinh doanh cùng với việc Công ty đã sử dụng

hàng loạt các giải pháp quản lý chi phí, tăng cường khai thác tăng trưởng doanh thu.

Giai đoạn 2013 - 2017 là giai đoạn tình hình doanh thu của Cơng ty có những bước

phát triển khơng ổn định do tình hình kinh tế trong và ngồi nước, trong đó tỉnh Bắc

Ninh cũng khơng nằm ngồi những ảnh hưởng nêu trên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC BẮC NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×