Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH TRONG NHÀ MÁY

CHƯƠNG 4: CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH TRONG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khuôn con đã sấy



Những mảnh khuôn



Khuôn mẹ được đưa tới để sản xuất khuôn con. Tương tự với sản xuất khn mẹ,

khn con cũng được đổ rót từng mảnh và ghép lại với nhau. Sau đó đưa vào hầm sấy.

Sau khi sấy sẽ là khn để sử dụng tạo hình đổ rót.

4.2.



Phân xưởng hồ.

Nhiệm vụ: chế tạo hồ đổ rót để cung cấp cho phân xưởng tạo hình.



44



4.2.1. Gia cơng hồ.



Sơ đồ 4.1: Sơ đồ phân xưởng gia công hồ

Kiểm tra độ ẩm của nguyên liệu tại kho 2 lần/ 1 tuần, căn cứ vào các số liệu độ

ẩm của phòng thí nghiệm cung cấp, tính bài phối liệu và có ký duyệt của người phụ

trách kỹ thuật. Sau đó bài phối liệu được ghi trong phiếu nạp liệu, công nhân sẽ phối

liệu theo đơn và được nhân viên kỹ thuật xác nhận.

a. Gia công đất sét.



Đất sét được cân và đem lên sàng trên bằng palang điện.





Palang điện là 1 cấu tạo điện nhỏ gọn treo trên cao, ngoài cơ cấu nâng

palang còn có cơ cấu dịch chuyển dẫn động bằng động cơ điện riêng biệt.

Palang điện di chuyển trên ray theo chữ I và được điều khiển nhờ hộp

điều khiển cầm tay.



45







Cấu tạo của Palang điện gồm hộp động cơ roto lồng sóc và các cặp bánh

răng của bộ truyền động, phanh đĩa đệm từ và móc treo. Vật được hạ

xuống nhờ đảo chiều quay động cơ. Khi mở máy, động cơ nam châm cũng

có điện và lực hút của nam châm thắng lực hút của lò xo, tách các đĩa ma

sát ra và trục động cơ có thể quay tự do. Trên palang điện còn có trang bị

thêm phanh tự động với mặt ma sát rời, được đặt trên bộ thứ 2 của bộ

truyền, nhờ có các phanh mà palang điện dừng chính xác.



Palang điện



Khu vực cân



Tính toán lượng đất sét theo bài phối liệu: cho đủ lượng nước, soda và thủy tinh

lỏng vào bể khuấy nhanh. Sau đó cho từ từ lượng đất sét vào, khuấy đều, trong q

trình nạp đất sét nếu thấy có hiện tượng đặc lại thì cho thêm thủy tinh lỏng vào. Làm

như vậy cho đến khi nạp đủ lượng đất sét. Lấy mẫu sét sang phòng thí nghiệm để kiểm

tra thơng số. Nếu khơng đạt thì sẽ cho cơng nhân nạp liệu để điều chỉnh. Sau đi đạt sẽ

đi qua sàng rung rồi đưa xuống bể 8 để ủ 1 ngày.

Sàng rung được sử dụng là sàng rung SPB 121.



Sàng rung

46



Bảng 4.1: Thông số sàng rung SPB 121

Thông số



SPB 121 C



Công suất (Kw)



0.73



Lực ly tâm (kg)



1750



Số mặt lưới



1



Diện tích mặt lưới (m2)



0.932



Trọng lượng máy (kg)



210



Chiều cao (cm)



1070



Chiều rộng (cm)



1209



Bảng 4.2: Thông số kỹ thuật của đất sét sau khuấy:

ST

T



Thông số



Yêu cầu



1



Tỷ trọng (g/cm3)



1,5- 1,55



2



Độ nhớt (oG)



>320



3



Thixotropy (1) (oG)



1-7



4



Thixotropy (6) (oG)



7- 17



b. Cân, nạp và nghiền nguyên liệu.

-



-



-



Cơ sở: phối liệu cho quá trình tạo hình là những nguyên liệu dạng bột mịn và mức độ

mịn tùy thuộc vào tính chất và phạm vi sử dụng của sản phẩm. Độ mịn càng cao thì bề

mặt riêng của phối liệu càng lớn, khi nung phản ứng xảy ra giữa các hạt dễ dàng

hơn( hạt mịn tạo nên cường độ phản ứng càng lớn, nhưng cũng không nên quá mịn sẽ

làm cho độ co ngót của sản phẩm lớn).

Kỹ thuật nghiền chia làm 3 loại: nghiền thơ, nghiền trung bình và nghiền mịn. Có thể

nghiền riêng rồi khuấy trộn hoặc nghiền chung các loại nguyên liệu. Có 2 phương

pháp là nghiền ướt và nghiền khô. Trong công nghiệp sản xuất sứ vệ sinh phương pháp

nghiền bi ướt được áp dụng rộng rãi vì tính hiệu quả của nó.

Ưu nhược điểm của phương pháp nghiền bi ướt:

• Ưu điểm: phối liệu đạt được sự đống nhất cao và trộn đều; việc tháo liệu

thuận tiện, không cần sấy nguyên liệu ban đầu, tiết kiệm năng lượng.

47







-



Nhược điểm: lượng hao mòn bi và vách lót lớn hơn nghiền khơ. Do đó,



cần lựa chọn vật liệu bi và lớp lót gần giống với vật liệu đem nghiền và

cần tính tốn bổ sung bi nghiền kịp thời để đảm bảo hiệu suất nghiền.

Lượng nước sử dụng trong quá trình nghiền cần được tách ra sau sản xuất.

Cấu tạo máy nghiền bi

• Máy nghiền được làm từ các tấm thép tơi được hàn với nhau bằng điện,

phần thân máy hình trụ có 2 mặt đáy được tăng cường các gân cứng gập

vào nhau tại trụ đỡ quay. Các trụ này được canh vị trí chuẩn, có lắp các

gối đỡ. Máy nghiền bi có cửa nạp liệu, xả liệu và cửa kiểm tra. Động cơ

có cơng suất lớn hơn 11kw, có khớp nối đầu, đảm bảo máy khởi động êm

khi dòng điện nhỏ.

• Hệ thống điều khiển của máy đảm bảo cho việc khởi động và dừng motor

bộ hẹn giờ theo chương trình tự động ngắt động cơ khi quá trình nghiền

kết thúc. Máy nghiền có thể được lót bên trong bằng các loại vật liệu khác

nhau như silicat, cao nhôm. Vật liệu làm bằng bi nghiền cùng loại với tấm



M áy nghiền bi

lót.



48



Máy nghiền và bể khuấy

 Q trình nghiền.

-



-



Trước khi nạp liệu vào máy nghiền thì cơng nhân vận hành cần phải kiểm tra: lượng

hồ trong máy đã hết chưa, trong máy khơng còn bị vón cục, nắp xả hồ đã được khóa

lại chưa.

Tiếp theo tiến hành nạp từng nguyên liệu gầy và dẻo, bơm đất sét từ bể 8 lên theo bài

phối liệu.

Chú ý: tính tốn lượng đất sét bơm lên cần chuyển từ kg ban đầu sang lít là thể

tích. Cách tính như sau:



Trong đó:















W: độ ẩm của huyền phù đất sét

ρ: khối lượng riêng của đất sét( g/cm3)

mkhô: khối lượng đất sét theo bài phối liệu

mướt: khối lượng huyền phù đất sét

V: thể tích huyền phù đất sét cần bơm lên bể khuấy nhanh( dm3)

d: tỷ trọng huyền phù đất sét(g/ cm3)



Phụ trách phân xưởng phải tính thể tích huyền phù đất sét theo bài phối liệu của

phòng kỹ thuật đưa ra cơng nhân chế tạo hồ thực hiện.

-



-



Sau đó đặt số thời gian nghiền theo quy định, kiểm tra mô tơ, độ căng dây curoa của

máy nghiền, kiểm tra xem xung quanh đã đóng hàng rào bảo vệ chưa, nếu thấy an tồn

rồi thì ta sẽ tiến hành đóng nắp máy nghiền. Đậy nắp sàng nạp liệu và cho thiết bị hoạt

động.

Khi máy nghiền chạy hết thời gian cài đặt thì lấy mẫu sang phòng thí nghiệm kiểm tra

các thơng số kỹ thuật. Nếu khơng đạt thì sẽ yêu cầu tiếp tục nghiền. Nếu đạt thì sẽ cho



49



-



xuống bể 1. Khi lấy hồ trong máy nghiền cần thao tác nhanh để tránh hồ trong máy sẽ

bị lắng làm sai lệch thơng số.

c. Xử lí hồ bể chính:

Khuấy và hồn thiện hồ: Ngun liệu được bơm từ bể 1 lên bể khuấy nhanh, đồng thời

nạp đủ nguyên liệu, mộc hỏng vào bể khuấy nhanh và khuấy cho đến khi đạt độ đồng

nhất (2- 3h).







-



Ở đây sử dụng bơm màng là sử dụng màng bơm (thường làm bằng cao su



tuy nhiên cũng có thể làm bằng vật liệu khác, tùy theo chất cần bơm).

Nguyên lý bơm màng giống như nguyên lý hoạt động của trái tim. Chiếc

màng hoạt động như một vách tim di động, khi bơm thì chiếc màng sẽ

dịch chuyển tạo vùng chân khơng có tác dụng kéo chất lỏng đi vào, đến

khi đầy. thì chiếc màng sẽ tạo áp suất đẩy chất lỏng ra ngoài. Bao gồm 1

đầu cắm vào nằm ở dưới và 1 đầu ra nằm ở trên.

Sau khi khuấy hồ đạt độ đồng nhất thì lấy mẫu sang phòng thí nghiệm kiểm tra. Nếu

khơng đạt thì sẽ hiệu chỉnh, nếu đạt thì bơm qua hệ thống sàng để xuống bể 2, 3,4.

Hồ ở các bể được khuấy liên tục cho đồng nhất và tăng tính ổn định sau đó tiếp tục

bơm qua sàng và khử từ rồi cấp sang các bể cấp 5, 6, 7. Hồ ở giai đoạn này được gọi là

hồ ngun thủy.



50







Hệ thống khử từ gồm nhiều vòng dây quấn trong 2 lõi sắt, 2 hộp điện có tác

dụng đóng mở hệ thống khử từ. Sau khi khử từ xong thì phải tắt cơng tắc, lõi

sắt của máy khử từ được vệ sinh mỗi tiếng 1 lần.



Bảng 4.3: Thông số kỹ thuật hồ nguyên thủy:

ST

T



-



Thông số



Yêu cầu



1



Tỷ trọng (g/cm3)



1,774- 1,778



2



Độ nhớt (oG)



>320



3



Thixotropy (1) (oG)



15- 25



4



Thixotropy (6) (oG)



65- 75



Hồ nguyên thủy sẽ được pha chung với hồ thu hồi phân xưởng đổ rót trả về theo tỉ lệ

trong bài phối liệu.

Sau khi pha chế, công nhân chế tạo hồ hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật theo yêu cầu

của nhân viên phòng thí nghiệm.

Nhân viên thí nghiệm tiến hành kiểm tra các thông số.

Nếu các thông số không đạt tiêu chuẩn sẽ được tiếp tục điều chỉnh, nếu đạt sẽ cấp hồ

cho bên đổ rót.



Bảng 4.4: Thơng số kỹ thuật hồ đổ rót tại hầm cấp cho xưởng đổ rót.

ST



Thơng số

51



u cầu



T

1



Tỷ trọng (g/cm3)



1,767- 1,77



2



Độ nhớt (oG)



>320



3



Thixotropy (1) (oG)



17- 21



4



Thixotropy (6) (oG)



77- 80



5



Sót sàng 63 μm (%)



1,8- 2,2



6



Sót sàng 45 μm (%)



4- 6



4.2.2. Chuẩn bị hồ cho ngày hôm sau



Khi bơm cấp hồ cho đổ rót trong ngày thì phải chuẩn bị bể cho ngày hôm sau với

các công đoạn như sau:

-



-



-



Khuấy đồng nhất đồng thời tiến hành hoàn lưu bể cho ngày hôm sau, lấy mẫu để kiểm

tra thơng số, đạt chuẩn thì mang hồ tại bể đó để kiểm tra các thơng số và đổ rót thí

nghiệm trước, dự đốn độ dày của nó.

Nếu bể hồ khơng đạt thơng số u cầu thì sẽ điều chỉnh lại. Nếu bể hồ có tỷ trọng cao,

độ nhớt thấp thì ta tính lượng nước đưa vào cho phù hợp với thơng số cần chỉnh, còn

lại là điều chỉnh thủy tinh lỏng. Lượng thủy tinh lỏng phải pha loãng theo tỷ lệ 1/20 và

nhỏ từ từ xuống bể đến khi hết.

Sau khi khuấy khoảng 30 phút thì mang mẫu lên kiểm tra lại thông số. Đến khi kiểm

tra đạt tiêu chuẩn thì dừng.

Buổi chiều kiểm tra lại các thơng số của bể đổ rót nếu các thơng số khơng thay đổi thì

dừng, nếu có sự thay đổi thì điều chỉnh lại đến khi đạt.

Lưu ý: khi chất lượng hồ biến động thì phải tăng cường kiểm tra các thơng số.

4.2.3. Vệ sinh công nghiệp.



-



-



-



Hằng ngày vào cuối buổi làm việc công nhân phân xưởng hồ phải vệ sinh quét dọn

sạch sẽ vị trí kho chứa nguyên liệu, sàng thao tác trên bể khuấy nhanh và khu vực các

bể ủ.

Đối với máy móc thiết bị, q trình vệ sinh được quy định: 8 bể ủ định kỳ 1 tháng vệ

sinh 1 bể. 2 máy nghiền bi thì 2 tháng phải kiểm tra lượng bi trong máy, nếu thiếu hụt

cần bổ sung ngay. Bể khuấy nhanh: tiến hành xúc nước vệ sinh bể khuấy nhanh 2

tuần/lần. Sàng rung và hệ thống khử từ phải được vệ sinh ngay sau sử dụng.

c. Yêu cầu của khn

Khn mẹ là khn thạch cao có tính chất giống như khn sản xuất. Giữ ngun hình

dáng mẫu.

Đầy đủ các chi tiết, liên kết vững chắc. Các đường ống cấp tháo hồ hợp lý đối với các

phương pháp đổ rót đã được định sẵn.

52



-



Các chi tiết khn được tháo lắp dễ dàng, hợp lý (theo thứ tự lắp trước tháo sau).

Phần tiếp xúc với mẫu bề mặt phải nhẵn, khơng có khuyết tật.

4.3.

Phân xưởng gia cơng men.

Nhiệm vụ: Cung cấp men cho công đoạn phun men sản phẩm.

Men là một lớp thuỷ tinh mỏng phủ lên bề mặt xương gốm, lớp thuỷ tinh này

hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm bề mặt sản phẩm trở nên đặc khít

và nhẵn bóng. Nhờ đó mà sản phẩm khơng bị bẩn, khơng bị tác dụng bởi kiềm, axit,

ngồi ra men còn có tác dụng trang trí sản phẩm.

a. Quy trình gia cơng men.



-



-



-



-



Từ đơn phối liệu có sẵn được cung cấp từ phòng thí nghiệm, cơng nhân sẽ cân rồi

chuyển đến sàng để cho nguyên liệu vào máy nghiền bi, sau đó bổ sung nước vào với

lượng thể tích đã được tính tốn.

Cài đặc thời gian và vận hành máy nghiền, sau một thời gian nghiền thì lấy mẫu ra

0kiểm tra. Nếu không đạt độ mịn theo yêu cầu thì tiếp tục quá trình nghiền cho đến khi

phối liệu có độ mịn đạt yêu cầu kỹ thuật.

Sau khi ra máy, tiến hành sàng và bơm lên bể cao vị. Sau đó sẽ đem phối liệu men khử

từ tuần hồn. Sau đó để phòng kỹ thuật kiểm tra, nếu đạt thì sẽ sử dụng.



CMC sẽ được trộn với nước và khuấy để đạt độ đồng nhất, được ủ qua đêm, sau đó sẽ

trộn với men từ bể men sạch và men thu hồi( 10%), khuấy đều. Sản phẩm sau khuấy sẽ

được đem đi sàng và kiểm tra các thông số. Nếu đạt sẽ cấp cho bộ phận phun men.



53



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH TRONG NHÀ MÁY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×