Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.2. Định nghĩa framework

Framework là một thư viện các lớp đã được xây dựng hoàn chỉnh, bộ khung để

phát triển các Phần mềm ứng dụng. Có thể ví Framework như tập các “ Vật liệu” ở

từng lĩnh vực cho người lập trình viên, thay vì họ phải mất nhiều thời gian để tự

thiết kế trước khi dùng. Do vậy, người lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác

các vật liệu này rồi thực hiện để gắn kết chúng lại với nhau, tạo ra sản phẩm.

1.3. PHP Laravel

1.3.1. Định nghĩa





Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển

bởi Taylor Otwell và nhắm mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo

cấu trúc model- view- controller (MVC). Những tính năng nổi bật của

Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu- rõ ràng, một hệ thống đóng gói Modular

và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ

liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng

dụng.







Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn

PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP

framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette,

CodeIgniter, Yii2 vào một số khác. Trước đó, Tháng 8 năm 2014, Laravel đã

trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github.







Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại

Gitthub.



1.3.2. Sơ lược các tính năng cơ bản





Bundles : Ở laravel phiên bản 3.x, cung cấp một hệ thống đóng gói các

module, với rất nhiều tính năng đi kèm.







Composer : Ở laravel phiên bản 4.x, được sử dụng như một công cụ quản lý

với tính năng như thêm các gói cài đặt, các chức năng PHP phụ trợ cho

Laravel có trong kho Packagist.







Eloquent ORM (object relation mapping) : ánh xạ các đối tượng và quan hệ

cơ sở dữ liệu, cung cấp các phương thức nội bộ để thực thi đồng thời cũng bổ

sung các tính năng hạn chế về mối quan hệ giữa các đối tượng cơ sở dữ liệu.







Application logic : Là một phần của phát triển ứng dụng, được sử dụng bởi

bộ điều khiển controllers.







Routes : Định nghĩa mối quan hệ giữa các đường dẫn (url), các liên kết

(link) . Khi một liên kết được tạo ra bằng cách sử dụng tên của routes, thì

một định danh liên kết thống nhất sẽ được tạo ra bởi laravel.







Restful Controller : cung cấp các tùy chọn để tách các logic phía sau các

request HTTP POST, GET







Class auto loading : cung cấp việc tải tự động các class trong PHP, mà

không cần include các class vào. Tùy thuộc vào yêu cầu các class cần thiết sẽ

được nạp vào, hạn chế các class không cần thiết.







View : chưa các mã html, hiển thị dữ liệu được chỉ định bởi controller







Migrations : cung cấp một hệ thống kiểm soát các phiên bản lược đồ cơ sở

dữ liệu, làm cho web ứng dụng có khả năng tương tác phù hợp những thay

đổi logic, các đoạn mã code của ứng dụng và những thay đổi cần thiết trong

việc bố trí cơ sở dữ liệu, triển khai nới lỏng và cập nhật các ứng dụng.







Unit Testing : đóng một vai trò quan trọng trong Laravel, Unit testting chứa

rất nhiều các hệ thống unit testing, giúp phát hiện và ngăn chặn lỗi trong

khn khổ nhất định.







Automatic pagination : Tính năng tự động phân trang được tích hợp

vào Laravel giúp đơn giản hóa các nhiệm vụ thực hiện phân trang so với các

phương phápthơng thường.



1.3.3. Các bước để cài đặt

• Bước 1: Truy cập vào htdocs của xampp

• Bước 2: Nhấn phím “shift” và click chuột phải chọn “ open power shell

window here”.

• Bước 3: Gõ lệnh : composer global require “laravel/installer”.

• Bước 4: Sau khi hồn thành gõ lệnh: “laravel new blog”.

• Chú ý blog là : tên bạn muốn cài đặt ( có thể đổi tên khác )

• Bước 5. Mở file.env cấu hình thơng tin db, url cho ứng dụng.

1.4. Mơ hình MVC

1.4.1. Khái niệm

MVC là viết tắt của Model – View – Controller. Là một kiến trúc phần mềm hay

mơ hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm. Nói cho dễ hiểu, nó là mơ



hình phân bố source code thành 3 phần, mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt

và độc lập với các thành phần khác.

1.4.2. Thành phần





Controller: Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi

đúng những phương thức xử lý chúng… Chẳng hạn thành phần này sẽ nhận

request từ url và form để thao tác trực tiếp với Model.







Model: Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử

lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm xử lý…







View: Đảm nhận việc hiển thị thơng tin, tương tác với người dùng, nơi chứa

tất cả các đối tượng GUI như textbox, images… Hiểu một cách đơn giản, nó

là tập hợp các form hoặc các file HTML.



1.4.3. Sự tương tác giữa các thành phần





Controller tương tác với qua lại với View







Controller tương tác qua lại với Model







Model và View khơng có sự tương tác với nhau mà nó tương tác với nhau

thơng qua Controller.



Hình 1. Ảnh mơ phỏng sự tương tác giữa các thành phần trong MVC



1.5. Phân tích u cầu

1.5.1. u cầu về quản lý website





Xây dựng trang quản lý có giao diện dễ nhìn, đơn giản và dễ sử dụng.







Tìm kiếm thơng tin đầu vào bằng cách là cầu nối giữa các quỹ học bổng

và doanh nghiệp với học sinh sinh viên thơng qua hệ thống.







Trang quản lý có đầy đủ các chức năng thêm, sửa, xóa, cập nhật, thống

kê, theo dõi..







Tăng tính ổn định và độ tin cậy của trang quản lý đối với người dùng.



1.5.2. Yêu cầu về người dùng là học sinh, sinh viên





Xây dựng thiết kế giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng.







Cập nhật thơng tin, tin tức nhanh và liên tục đến với học sinh, sinh viên.







Xây dựng thơng tin cá nhân để tối ưu hóa thời gian làm hồ sơ xin học

bổng.







Thu thập thơng tin dữ liệu để dự đoán xu hướng của người dùng.



1.5.3. Yêu cầu về người dùng là quỹ học bổng, doanh nghiệp





Xây dựng thiết kế giao diện người dùng đơn giản và dễ sử dụng.







Truyền tải đầy đủ thơng tin mà quỹ học bổng hay doanh nghiệp muốn

đưa đến các đối tượng mong muốn.







Trả về dữ liệu đối tượng ứng tuyển chính xác và nhanh chóng.







Thuận tiện trong việc trao đổi thơng tin và liên hệ.

1.6. KẾT CHƯƠNG



Chương này trình bày tổng quan về các cơ sở lý thuyết sẽ được áp dụng để

triển khai và thiết kế cho chính website của nhóm.



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI

HỆ THỐNG

2.1. Phân tích chức năng

2.1.1. Các chức năng chính





Đối với người dùng nói chung:



-



Đăng ký/Đăng nhập/Quên mật khẩu.



-



Nhập/Sửa/Cập nhật thông tin cá nhân.



-



Xem các bài viết mới nhất.



-



Xem các bài viết theo danh mục.



-



Xem thơng tin về bài viết.



-



Tìm kiếm bài viết.



-



Bình luận bài viết.







Sinh viên:



-



Đăng ký học bổng.



-



Đăng ký tham gia sự kiện.







Tổ chức:



-



Đăng tải bài đăng thơng tin học bổng mới.



-



Chỉnh sửa bài đăng thơng tin học bổng.



-



Xóa bài đăng thơng tin học bổng.



-



Xem danh sách các sinh viên đăng ký học bổng.



-



Đăng tải bài đăng thông tin sự kiện mới.



-



Chỉnh sửa bài đăng thơng tin sự kiện.



-



Xóa bài đăng thơng tin sự kiện.



-



Xem danh sách đăng ký tham gia sự kiện.







Người quản trị:



-



Duyệt các bài đăng thơng tin học bổng mới.



-



Duyệt các bài đăng thông tin sự kiện.



-



Quản trị các bài đăng.



-



Thêm một tài khoản mới vào hệ thống.



-



Khóa/Mở khóa tài khoản.



-



Reset mật khẩu tài khoản.



-



Xóa tài khoản khỏi hệ thống.



-



Phân quyền cho tài khoản.



2.1.2. Use case



Hình 2. Sơ đồ Use-case của hệ thống



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×