Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Giải pháp cho vấn đề dân số và an sinh xã hội ở Việt Nam

2 Giải pháp cho vấn đề dân số và an sinh xã hội ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

hưởng tới chất lượng dân số; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học ứng

dụng phục vụ nâng cao chất lượng dân số.

Theo kế hoạch, từ 2011 - 2015, đề án sẽ được triển khai thực hiện tại 64 tỉnh,

thành phố trên cả nước.

3.2.2. An sinh xã hội

1. Cần xây dựng ban hành và triển khai thực hiện Chương trình cơng tác cụ

thể của đơn vị, trong đó, xác định rõ mục, nhiệm vụ, thời gian và phân công

từng bộ phận, cá nhân chủ trì để triển khai thực hiện. Tập trung chỉ đạo

quyết liệt, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiểu quả, các giải pháp trong

chương trình; thường xuyên kiểm tra giám sát, tiến độ và kết quả thực hiện

chương trình cơng tác đã đề ra; tổ chức giam ban hàng tháng để kiểm điểm

tình hình thực hiện chương trình, chủ động xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm

quyền giải pháp xử lý phù hợp, kịp thời những vấn đề mới phát sinh; phối

hợp với cán Bộ, ngành, địa phương; các cơ quan của đảng; các cơ quan nhà

nước, các tổ chức chính trị -xã hội nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả

hệ thống chính trị trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển lao

động, người có cơng với xẫ hội.

2. Đổi mới quyết liệt lĩnh vực đào tạo nghề, mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội

thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịnh vụ dạy

nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

thị trường lao động và hội nhập kinh tế quốc t; nâng cao năng lực quản lý

của hệ thống dạy nghề. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề phải tiếp vận với

nhưng xu hướng đổi mới trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc

tế,đồng thời phải dự trên cơ sở ổn định lâu dài, kế thừa, phát huy những kết

quả đào tạo nghề, phát triển bền vững trong thời gian tới.

3. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đã ban hành cho đối tượng người có

cơng. Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi một số chính sách chưa hợp lý. Có giải

pháp cụ thể để xử lý các trương hợp còn tồn đọng về xã nhận, cơng nhận

người có cơng và những trương hợp hưởng thiếu chính sách. Huy động mọi

nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng Nhà nước chăm sóc tốt hơn đời

sống vật chất, tinh thần của người có công.

4. Sắp xếp lại các cơ sở bảo trợ xã hội theo hướng mở rộng xã hội hóa, động

viên mọi nguồn lực xã hội chăm sóc người khuyết tật, người yếu thế. Thực

hiện đầy đủ các chính sách trợ giúp đã ban hành, từng bước mở rộng đối

tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội, nâng dần mức trợ cấp xẫ hội

15



thường xuyên và mức nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội phù

hợp với khả năng ngân sách nhà nước. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đột

xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp

thời.

5. Tích cực và chủ động khai thác các nguồn lực xã hội, nguồn lực quốc tế;

xây dựng cơ chế khuyến khích và huy động các tổ chức, doanh nghiệp tham

gia chăn sóc người có cơng, người nghèo, các đối tượng yếu thế.

6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính. Tăng

cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước.

7. Tăng cường và mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế, nhất là hợp tác về

dạy nghề, phát triển thị trường lao động, an sinh xã hội…. nhằm thu hút

nguồn lự, kinh nghiệm quốc tế cho phát triển các lĩnh vực ngành….

8. Đẩy mạnh công tác tuyền truyền, giáo dục nâng cao nhận thực của các câp

ủy đảng, chính quyền, cán bộ và người dân hiểu rõ chủ trương của Đảng và

Nhà nước về các chính sách an sinh xã hội.

PHẦN III : KẾT LUẬN

dân số và an sinh xã hội có vai trò trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội bền

vững ở việt nam cũng như mọi quốc gia trên thế giới . Vì vậy cần phải nâng

cao chất lượng dân số, đáp ứng đầy đủ an sinh xã hội cho mọi người. Để làm

được điều này nhà nước cần phải có những chính sách phù hợp tác động đến

dân số và an sinh xã hội. Việt Nam cần định hướng phát triển hệ thống an

sinh xã hội tồn diện với các chức năng phòng ngừa, giảm thiểu và khắc

phục rủi ro, hướng đến bao phủ toàn dân, bảo đảm mức sống tối thiểu, trợ

giúp cho các nhóm đối tượng yếu thế, nhất là người nghèo, người di cư,

đồng bào dân. Không thể để nền kinh tế phát triển bền vững nhưng anh sinh

xã hội thấp, cũng không thể để chất lượng an sinh xã hội cao nhưng nền kinh

tế lại nghèo nàn lạc hậu.

Tài liệu than khảo:

1) Viện nghiên cứu con người ( http://ihs.vass.gov.vn )

2) Viện

nghiên

cứu

phát

triển

Hồ

Chí

Minh

(http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn )

3) Viện khoa học thống kê ( http://vienthongke.vn )

4) Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội ( http://vanban.hanoi.gov.vn )

5) Tổng cục thống kê ( http://www.gso.gov.vn )

6) Trang tin tức sức khỏe cuộc sống ( http://suckhoecuocsong.com.vn )

16



7) Kế hoạch việt ( http://kehoachviet.com )

8) Việt Nam – Cải cánh và hội nhập : PGS.TS Bùi Văn Huyền

( http://cantholib.org.vn:2014/Bai_bao_tap_chi/BTC.129777.PDF )

9) Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020

Nhóm biên soạn:

1. TS. Nguyễn Thị Lan Hương Viện Khoa học Lao động và Xã hội

2. ThS. Đặng Kim Chung Viện Khoa học Lao động và Xã hội

3. ThS. Lưu Quang Tuấn Viện Khoa học Lao động và Xã hội

4. ThS. Nguyễn Bích Ngọc Viện Khoa học Lao động và Xã hội

5. CN. Đặng Hà Thu Viện Khoa học Lao động và Xã hội.

( http://khcn.molisa.gov.vn/books/BooklettiengVIETlayout_16-12.pdf )



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Giải pháp cho vấn đề dân số và an sinh xã hội ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×