Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phân công công việc cho mỗi thành viên sau đó tổng hợp thành một bài.

PHẦN II : NỘI DUNG

1) Một số khái niệm có liên quan

1.1. Dân số

Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc

một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh

tế - xã hội, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng

một tháp dân số.

1.2.



An sinh xã hội



An sinh xã hội là một hệ thống các cơ chế, chính sách giải pháp của nhà

nước và cộng đồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với

các rủi ro, các cú sốc về kinh tế – xã hội làm cho họ suy giảm hoặc mất

nguồn thu nhập do bị ốm đau thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả

khơng còn sức lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào

cảnh nghèo khổ, bần cùng hóa và cung cấp dịch vụ chăm soc sức khỏe cho

cộng đồng, thông qua các hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, trợ giúp xã hội và trợ giúp đặc biệt

2) Hiện trạng dân số và an sinh xã hội ở việt nam

2.1. Dân số

2.1.1. hiện trạng dân số thế giới.

Tính đến năm 2016 dân số thế giới đạt ngưỡng 7,43 tỷ người tăng thêm 83

triệu người (1,13 %) so với năm trước đó. Ước tính dân số thế giới dự kiến

đạt 8 tỷ người vào năm 2023 và đạt 10 tỷ người năm 2056. Hiện nay, Trung

Quốc là nước có số dân nhiều nhất thế giới, với quy mơ dân số là 1,38 tỷ

người. Ấn Độ xếp thứ 2, với số dân lên tới 1,33 tỷ người. Hoa Kỳ đứng vị trí

thứ 3, với quy mơ dân số hơn 325 triệu người. Các nước Indonesia, Brazil,

Pakistan, Nigeria, Bangladesh, Nga và Nhật Bản lần lượt đứng các vị trí tiếp

theo trong danh sách 10 quốc gia có quy mơ dân số lớn nhất trên thế giới.



Bảng dân số thế giới qua các năm

( nguồn : Viện khoa học thống kê )

3



Năm



Dân số

( tỷ người )



Tỷ lệ Tăng hàng

tăng

năm

hàng (Người)

năm

(%)



Độ

tuổi

trung

bình



Tỷ

suất

sinh

(‰)



Mật độ

dân số

(Người/Km2)



Tỷ lệ Dân cư đô thị

dân

(Người)

cư đô

thị

(%)



2017 7.515.284.153 1,11



82.620.878 29,9



2,5



58



54,7



4.110.778.369



2016 7.432.663.275 1,13



83.191.176 29,9



2,5



57



54,3



4.034.193.153



2015 7.349.472.099 1,18



83.949.411 30



2,51



57



53,8



3.957.285.013



2010 6.929.725.043 1,23



82.017.839 29



2,56



53



51,5



3.571.272.167



2005 6.519.635.850 1,25



78.602.746 27



2,62



50



49,1



3.199.013.076



2000 6.126.622.121 1,33



78.299.807 26



2,74



47



46,6



2.856.131.072



1995 5.735.123.084 1,55



85.091.077 25



3,04



44



44,8



2.568.062.984



1990 5.309.667.699 1,82



91.425.426 24



3,45



41



43



2.285.030.904



1985 4.852.540.569 1,79



82.581.621 23



3,59



37



41,3



2.003.049.795



1980 4.439.632.465 1,8



75.646.647 23



3,87



34



39,4



1.749.539.272



1975 4.061.399.228 1,98



75.782.307 22



4,48



31



37,8



1.534.721.238



1970 3.682.487.691 2,08



71.998.514 22



4,92



28



36,7



1.350.280.789



2.1.2 hiện trạng dân số việt nam.

Theo thống kê dân số thế giới tính đến năm 2016 dân số Việt Nam

94,444,200 người. Dân số Việt Nam chiếm khoảng 1,27% tổng dân số thế

4



giới, Việt Nam đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới.

Mật độ dân số trung bình của Việt Nam là 305 người/km2, tổng diện tích cả

nước là 310,060 km2, dân cư độ thị chiếm 34,1% tổng dân số ( 32,247,358

người ) Theo kết quả Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình

năm 2016, tổng tỷ suất sinh năm nay ước tính đạt 2,09 con/phụ nữ, tỷ số giới

tính của trẻ em mới sinh là 112,2 bé trai/100 bé gái, tỷ suất sinh thô là

15,74‰, tỷ suất chết thô là 6,83‰, tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là

14,52‰, tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là 21,80‰. Tuổi thọ trung bình

của dân số cả nước năm 2016 là 73,4 năm, trong đó nam là 70,8 năm và nữ

là 76,1 năm. Việt Nam đang bướcvào thời kỳ dân số vàng, tức là tổng số

người trong độ tuổi lao động lớn hơn tổng số người phụ thuộc (già và trẻ

em), hiện tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm hơn 60% dân số, theo

phân tích thì bình qn 2 người lao động ni 1 người phụ thuộc.Rõ ràng

Việt Nam đang có một cơ hội “vàng” khi sử dụng một lực lượng lao động trẻ

dồi dào trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 2010-2020. Lao động 15 tuổi trở

lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2016 ước tính 53,3 triệu

người, tăng 451,1 nghìn người so với năm 2015. Trong tổng số lao động từ

15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy

sản chiếm 41,9%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%, khu vực

dịch vụ chiếm 33,4%. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016

khu vực thành thị chiếm 31,9%, khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Tỷ lệ lao

động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2016 ước tính đạt 20,6%, cao hơn

mức 19,9% của năm trước.

Số người có việc làm trong quý I năm nay ước tính là 53,3 triệu người, tăng

861,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; quý II là 53,2 triệu người, tăng

708,7 nghìn người; quý III là 53,3 triệu người, tăng 104,6 nghìn người; quý

IV là 53,4 triệu người, giảm 96,2 nghìn người.



Bảng: dân số Việt Nam qua các năm

( Nguồn: Viện khoa học thống kê )



5



năm



Dân số

( triệu

người )



Tỷ lệ Tăng hàng

tăng

năm

hàng (Người)

năm

(%)



Độ

tuổi

trung

bình



Tỷ

suất

sinh

(‰)



Mật độ

dân số

(Người/Km2)



Tỷ lệ Dân cư đơ

dân

thị (Người

cư đơ

thị

(%)



2016



94,444,200



1.07



996,599



30.8



1.96



305



34.1



32,247,358



2015



93,447,601



1.13



1,017,965



30



1.96



301



33.6



31,371,674



2010



88,357,775



0.97



830,792



29



1.93



285



30.6



27,063,643



2005



84,203,817



0.96



783,651



26



1.92



272



27.5



23,174,885



2000



80,285,563



1.32



1,017,318



24



2.25



259



24.6



19,715,397



1995



75,198,975



1.97



1,397,874



22



3.23



243



22.4



16,866,266



1990



68,209,604



2.24



1,432,047



21



3.85



220



20.5



13,957,680



1985



61,049,370



2.34



1,335,370



20



4.6



197



19.8



12,061,240



1980



54,372,518



2.22



1,128,624



19



5.5



175



19.4



10,566,004



1975



48,729,397



2.34



1,064,421



18



6.33



157



19



9,236,237



1970



43,407,291



2.77



1,109,455



18



6.46



140



18.5



8,012,205



Tỷ lệ nam/nữ là 100% tuy nhiên tỷ lệ này không đồng đều ở tất cả nhóm tuổi, đặc

biệt đáng chú ý là tình trạng trẻ em nam nhiều hơn trẻ em nữ. Các nhóm tuổi càng

nhỏ thì tỷ lệ chênh lệch giới tính càng lớn, trong đó nhóm tuổi từ 0-4 tuổi hiện

đang có tỷ lệ chênh lệch giới tính cao nhất lên đến 111,6% tương đương cứ 100 bé

gái thì có 111,6 bé trai.

6



Bảng: thống kê dân số Việt Nam theo tuổi đầu năm 2016

( nguồn : kế hoạch việt )

Tuổi



Dân số



Nam



Nữ



Tổng

00-04

05-09

10-14

15-19

20-24

25-29

30-34

35-39



93,421,835

7,529,550

7,716,822

7,500,886

7,750,589

8,871,148

8,886,704

8,219,769

7,100,436



46,712,869

3,971,986

4,056,360

3,918,310

4,022,278

4,576,082

4,556,047

4,176,820

3,607,696



46,708,996

3,557,564

3,660,462

3,582,576

3,728311

4,295,066

4,330,657

4,042,949

3,492,740



Tỉ lệ giới tính

( nam/nữ )

100%

111,6%

110,8%

109,4%

107,9%

106,5%

105,2%

103,3%

103,3%



40-44

45-49

50-54

55-59

60-64

65-69

70-74

75-79

80-84

85-89

90-94

95-99

100+



6,476,489

5,828,030

5,333,453

4,155,575

2,757,228

1,705,039

1,315,899

1,048,184

733,076

350,899

117,589

21,793

2,677



3,220,994

2,869,023

2,553,058

1,921,854

1,227,640

734,726

526,104

390,669

252,751

101,349

25,434

3,406

282



3,255,495

2,959,007

2,780,395

2,233,721

1,529,588

970,313

789,795

657,515

480,325

249,550

92,155

18,387

2,395



98,9%

97%

91,8%

86%

80,3%

75,7%

66,6%

59,4%

52,6%

40,6%

27,6%

18,5%

11,8%



Bảng số người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp theo giới tính, khụ vực và

nhóm tuổi đầu năm 2016 ( nghìn người )



7



Năm



2015



2016



Chung



1.051,6



1.072,3



Nam



590,3



647,9



Nữ



461,2



424,4



Thành thị



502,9



488,0



Nông thôn



548,7



584,3



Thanh niên



559,4



540,7



Người lớn



463,2



531,6



Nguồn : Tổng cục thống kê



2.2 An sinh xã hội Việt Nam

2.2.1. Chức năng

Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam có 3 chức năng chính:

Quản lý rủi ro:

8



Hệ thống an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người dân quản lý rủi ro tốt hơn

thông qua 3 nhóm cơng cụ cơ bản:

- Phòng ngừa rủi ro: hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa rủi ro về

đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến động của môi trường

tự nhiên;

- Giảm thiểu rủi ro: giúp cho người dân có đủ nguồn lực để bù đắp

những thiếu hụt về thu nhập do các biến cố trong đời sống, sức khỏe,

sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên;

- Khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời cho người dân để hạn chế tối đa các

tác động không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát do các

biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường

tự nhiên, bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân.

Phân phối lại thu nhập: Các chính sách giảm nghèo, các hình thức trợ

giúp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các nhóm đối tượng yếu thế, dễ

bị tổn thương và phương châm “người trẻ đóng-người già hưởng” trong

bảo hiểm xã hội, hay “người khỏe đóng - người ốm hưởng” trong bảo

hiểm y tế nhằm phân phối lại thu nhập của dân cư, tạo cơ chế chia sẻ khi

gặp các rủi ro về sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên.

Gắn kết xã hội: Trong điều kiện kinh tế thị trường thì phân tầng xã hội

ngày càng có xu hướng gia tăng, việc làm tốt chức năng quản lý rủi ro,

phân phối lại thu nhập sẽ giúp tăng cường sự gắn kết xã hội, bảo đảm

thành tựu phát triển được bền vững và chia sẻ giữa các thành viên trong

xã hội

2.2.2. Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2020



 Việc làm, đảm bảo thu nhập và giảm nghèo.

+ Tạo việc làm ( tín dụng, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm..)

+ Giảm nghèo

 Bảo hiểm xã hội.

+ BHXH bắt buộc ( ốm đau, thai sản, tai nan, hưu trí..)

+ BHXH tự nguyện ( hưu trí, tử tuất )

+ BH thất nghiệp

+ BH hưu trí bổ sung

 Trợ giúp xã hội cho các nhóm đặc thù.

+ Trợ cấp xã hội thường xuyên ( chăm sóc tại cở cộng đồng, hỗ trợ

tiền mặt )

+ Trợ giúp xã hội đột xuất

 Dịch vụ xã hội cơ bản.

Gồm có giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin.

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×