Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2) Hiện trạng dân số và an sinh xã hội ở việt nam

2) Hiện trạng dân số và an sinh xã hội ở việt nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Năm



Dân số

( tỷ người )



Tỷ lệ Tăng hàng

tăng

năm

hàng (Người)

năm

(%)



Độ

tuổi

trung

bình



Tỷ

suất

sinh

(‰)



Mật độ

dân số

(Người/Km2)



Tỷ lệ Dân cư đô thị

dân

(Người)

cư đô

thị

(%)



2017 7.515.284.153 1,11



82.620.878 29,9



2,5



58



54,7



4.110.778.369



2016 7.432.663.275 1,13



83.191.176 29,9



2,5



57



54,3



4.034.193.153



2015 7.349.472.099 1,18



83.949.411 30



2,51



57



53,8



3.957.285.013



2010 6.929.725.043 1,23



82.017.839 29



2,56



53



51,5



3.571.272.167



2005 6.519.635.850 1,25



78.602.746 27



2,62



50



49,1



3.199.013.076



2000 6.126.622.121 1,33



78.299.807 26



2,74



47



46,6



2.856.131.072



1995 5.735.123.084 1,55



85.091.077 25



3,04



44



44,8



2.568.062.984



1990 5.309.667.699 1,82



91.425.426 24



3,45



41



43



2.285.030.904



1985 4.852.540.569 1,79



82.581.621 23



3,59



37



41,3



2.003.049.795



1980 4.439.632.465 1,8



75.646.647 23



3,87



34



39,4



1.749.539.272



1975 4.061.399.228 1,98



75.782.307 22



4,48



31



37,8



1.534.721.238



1970 3.682.487.691 2,08



71.998.514 22



4,92



28



36,7



1.350.280.789



2.1.2 hiện trạng dân số việt nam.

Theo thống kê dân số thế giới tính đến năm 2016 dân số Việt Nam

94,444,200 người. Dân số Việt Nam chiếm khoảng 1,27% tổng dân số thế

4



giới, Việt Nam đứng thứ 14 trong số các quốc gia đông dân nhất thế giới.

Mật độ dân số trung bình của Việt Nam là 305 người/km2, tổng diện tích cả

nước là 310,060 km2, dân cư độ thị chiếm 34,1% tổng dân số ( 32,247,358

người ) Theo kết quả Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình

năm 2016, tổng tỷ suất sinh năm nay ước tính đạt 2,09 con/phụ nữ, tỷ số giới

tính của trẻ em mới sinh là 112,2 bé trai/100 bé gái, tỷ suất sinh thô là

15,74‰, tỷ suất chết thô là 6,83‰, tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là

14,52‰, tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là 21,80‰. Tuổi thọ trung bình

của dân số cả nước năm 2016 là 73,4 năm, trong đó nam là 70,8 năm và nữ

là 76,1 năm. Việt Nam đang bướcvào thời kỳ dân số vàng, tức là tổng số

người trong độ tuổi lao động lớn hơn tổng số người phụ thuộc (già và trẻ

em), hiện tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm hơn 60% dân số, theo

phân tích thì bình qn 2 người lao động ni 1 người phụ thuộc.Rõ ràng

Việt Nam đang có một cơ hội “vàng” khi sử dụng một lực lượng lao động trẻ

dồi dào trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế 2010-2020. Lao động 15 tuổi trở

lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2016 ước tính 53,3 triệu

người, tăng 451,1 nghìn người so với năm 2015. Trong tổng số lao động từ

15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy

sản chiếm 41,9%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%, khu vực

dịch vụ chiếm 33,4%. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016

khu vực thành thị chiếm 31,9%, khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Tỷ lệ lao

động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2016 ước tính đạt 20,6%, cao hơn

mức 19,9% của năm trước.

Số người có việc làm trong quý I năm nay ước tính là 53,3 triệu người, tăng

861,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; quý II là 53,2 triệu người, tăng

708,7 nghìn người; quý III là 53,3 triệu người, tăng 104,6 nghìn người; quý

IV là 53,4 triệu người, giảm 96,2 nghìn người.



Bảng: dân số Việt Nam qua các năm

( Nguồn: Viện khoa học thống kê )



5



năm



Dân số

( triệu

người )



Tỷ lệ Tăng hàng

tăng

năm

hàng (Người)

năm

(%)



Độ

tuổi

trung

bình



Tỷ

suất

sinh

(‰)



Mật độ

dân số

(Người/Km2)



Tỷ lệ Dân cư đơ

dân

thị (Người

cư đơ

thị

(%)



2016



94,444,200



1.07



996,599



30.8



1.96



305



34.1



32,247,358



2015



93,447,601



1.13



1,017,965



30



1.96



301



33.6



31,371,674



2010



88,357,775



0.97



830,792



29



1.93



285



30.6



27,063,643



2005



84,203,817



0.96



783,651



26



1.92



272



27.5



23,174,885



2000



80,285,563



1.32



1,017,318



24



2.25



259



24.6



19,715,397



1995



75,198,975



1.97



1,397,874



22



3.23



243



22.4



16,866,266



1990



68,209,604



2.24



1,432,047



21



3.85



220



20.5



13,957,680



1985



61,049,370



2.34



1,335,370



20



4.6



197



19.8



12,061,240



1980



54,372,518



2.22



1,128,624



19



5.5



175



19.4



10,566,004



1975



48,729,397



2.34



1,064,421



18



6.33



157



19



9,236,237



1970



43,407,291



2.77



1,109,455



18



6.46



140



18.5



8,012,205



Tỷ lệ nam/nữ là 100% tuy nhiên tỷ lệ này không đồng đều ở tất cả nhóm tuổi, đặc

biệt đáng chú ý là tình trạng trẻ em nam nhiều hơn trẻ em nữ. Các nhóm tuổi càng

nhỏ thì tỷ lệ chênh lệch giới tính càng lớn, trong đó nhóm tuổi từ 0-4 tuổi hiện

đang có tỷ lệ chênh lệch giới tính cao nhất lên đến 111,6% tương đương cứ 100 bé

gái thì có 111,6 bé trai.

6



Bảng: thống kê dân số Việt Nam theo tuổi đầu năm 2016

( nguồn : kế hoạch việt )

Tuổi



Dân số



Nam



Nữ



Tổng

00-04

05-09

10-14

15-19

20-24

25-29

30-34

35-39



93,421,835

7,529,550

7,716,822

7,500,886

7,750,589

8,871,148

8,886,704

8,219,769

7,100,436



46,712,869

3,971,986

4,056,360

3,918,310

4,022,278

4,576,082

4,556,047

4,176,820

3,607,696



46,708,996

3,557,564

3,660,462

3,582,576

3,728311

4,295,066

4,330,657

4,042,949

3,492,740



Tỉ lệ giới tính

( nam/nữ )

100%

111,6%

110,8%

109,4%

107,9%

106,5%

105,2%

103,3%

103,3%



40-44

45-49

50-54

55-59

60-64

65-69

70-74

75-79

80-84

85-89

90-94

95-99

100+



6,476,489

5,828,030

5,333,453

4,155,575

2,757,228

1,705,039

1,315,899

1,048,184

733,076

350,899

117,589

21,793

2,677



3,220,994

2,869,023

2,553,058

1,921,854

1,227,640

734,726

526,104

390,669

252,751

101,349

25,434

3,406

282



3,255,495

2,959,007

2,780,395

2,233,721

1,529,588

970,313

789,795

657,515

480,325

249,550

92,155

18,387

2,395



98,9%

97%

91,8%

86%

80,3%

75,7%

66,6%

59,4%

52,6%

40,6%

27,6%

18,5%

11,8%



Bảng số người trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp theo giới tính, khụ vực và

nhóm tuổi đầu năm 2016 ( nghìn người )



7



Năm



2015



2016



Chung



1.051,6



1.072,3



Nam



590,3



647,9



Nữ



461,2



424,4



Thành thị



502,9



488,0



Nông thôn



548,7



584,3



Thanh niên



559,4



540,7



Người lớn



463,2



531,6



Nguồn : Tổng cục thống kê



2.2 An sinh xã hội Việt Nam

2.2.1. Chức năng

Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam có 3 chức năng chính:

Quản lý rủi ro:

8



Hệ thống an sinh xã hội nhằm hỗ trợ người dân quản lý rủi ro tốt hơn

thông qua 3 nhóm cơng cụ cơ bản:

- Phòng ngừa rủi ro: hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa rủi ro về

đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến động của môi trường

tự nhiên;

- Giảm thiểu rủi ro: giúp cho người dân có đủ nguồn lực để bù đắp

những thiếu hụt về thu nhập do các biến cố trong đời sống, sức khỏe,

sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên;

- Khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời cho người dân để hạn chế tối đa các

tác động không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát do các

biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường

tự nhiên, bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân.

Phân phối lại thu nhập: Các chính sách giảm nghèo, các hình thức trợ

giúp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các nhóm đối tượng yếu thế, dễ

bị tổn thương và phương châm “người trẻ đóng-người già hưởng” trong

bảo hiểm xã hội, hay “người khỏe đóng - người ốm hưởng” trong bảo

hiểm y tế nhằm phân phối lại thu nhập của dân cư, tạo cơ chế chia sẻ khi

gặp các rủi ro về sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên.

Gắn kết xã hội: Trong điều kiện kinh tế thị trường thì phân tầng xã hội

ngày càng có xu hướng gia tăng, việc làm tốt chức năng quản lý rủi ro,

phân phối lại thu nhập sẽ giúp tăng cường sự gắn kết xã hội, bảo đảm

thành tựu phát triển được bền vững và chia sẻ giữa các thành viên trong

xã hội

2.2.2. Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2020



 Việc làm, đảm bảo thu nhập và giảm nghèo.

+ Tạo việc làm ( tín dụng, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm..)

+ Giảm nghèo

 Bảo hiểm xã hội.

+ BHXH bắt buộc ( ốm đau, thai sản, tai nan, hưu trí..)

+ BHXH tự nguyện ( hưu trí, tử tuất )

+ BH thất nghiệp

+ BH hưu trí bổ sung

 Trợ giúp xã hội cho các nhóm đặc thù.

+ Trợ cấp xã hội thường xuyên ( chăm sóc tại cở cộng đồng, hỗ trợ

tiền mặt )

+ Trợ giúp xã hội đột xuất

 Dịch vụ xã hội cơ bản.

Gồm có giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin.

9



2.2.3. Thực trạng an sinh xã hội việt nam

Thực hiện tiến bộ và cơng bằng xã hội từng bước và trong từng chính sách

phát triển là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam, thể

hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa. Chiến lược ASXH giai

đoạn 2011 - 2020 của Việt Nam đã nêu rõ: “An sinh xã hội là sự bảo đảm mà

xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ

thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro

có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế” (Viện Khoa học lao

động và xã hội, 2009). Chiến lược nhấn mạnh việc phát triển hệ thống an

sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng và hiệu quả; phát triển mạnh hệ

thống bảo hiểm, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai

nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi

để người lao động tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm; thực hiện tốt

các chính sách ưu đãi và không ngừng nâng cao mức sống đối với người có

cơng; mở rộng các hình thức cứu trợ đối với các đối tượng khó khăn. Đương

nhiên, để có được một mơ hình ASXH hiệu quả thì cần cả một quá trình lâu

dài. Các quốc gia phát triển ở Tây Âu như Đức, Pháp, Thụy Điển phải mất

hàng trăm năm mới có được hệ thống ASXH tiên tiến và phát triển hoàn

thiện như ngày nay.

Tuy nhiên, các hoạt động an sinh còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và liên

kết trong quá trình triển khai thực hiện.

Hệ thống ASXH nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, diện bao phủ còn hẹp, một

bộ phận người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn trong

tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, mức hỗ trợ còn thấp, kết quả đạt được

trong bảo đảm ASXH chưa bền vững. Có thể nhận thấy qua thực trạng giảm

nghèo chưa bền vững, tỉ lệ cận nghèo và tái nghèo còn rất cao, tỉ lệ nghèo

vùng đồng bào dân tộc thiểu số khơng có xu hướng giảm. Bất bình đẳng xã

hội và phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn giữa các nhóm dân cư. Nghịch lý

hiện nay là tỉ lệ che phủ của bảo hiểm tự nguyện còn thấp trong khi rủi ro,

bất trắc ngày càng gia tăng trong cuộc sống mà khơng được bảo hiểm.

Đặc thù của mơ hình ASXH ở Việt Nam hiện nay là các hoạt động do Nhà

nước bao cấp và thực hiện. Nhà nước đảm nhiệm hai chức năng: vừa là

người ban hành chính sách vừa là người thực hiện chính sách thơng qua bộ

máy của mình. Ở địa phương, cán bộ chính quyền vừa xét duyệt đối tượng

trợ giúp xã hội, vừa thực hiện việc chi trả trợ cấp. Việc xác định đối tượng

ASXH hiện dựa vào quá nhiều tiêu thức khác nhau và thiếu thống nhất: lúc

thì dựa vào vùng miền nơi cư trú, khi thì dựa vào điều kiện kinh tế, thu nhập,

10



lúc thì dựa vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh tật, khi thì lại dựa vào tình

trạng việc làm,... Những phương thức trên dẫn đến sự trùng chéo và lãng phí

nguồn lực, khơng hiệu quả trong hoạt động ASXH.

Nhận thức của các cấp chính quyền địa phương và người dân về ASXH nói

chung còn hạn chế. Đây khơng được coi là lĩnh ưu tiên trong chính sách và

thực tiễn. Nhiều hiện tượng khơng bình thường diễn ra phổ biến (ví dụ: bệnh

viện cơng, khám chữa bệnh tư, khám chữa bệnh dưới danh nghĩa nhà nước,

thậm chí ngay trong bệnh viện lớn của nhà nước, trang thiết bị do tư nhân

đầu tư không đảm bảo chất lượng, câu chuyện nhân bản xét nghiệm, cấp

trùng hơn 1 triệu thẻ bảo hiểm y tế diễn ra ngay trong các cơ sở y tế nhà

nước).

Nguồn lực tài chính để thực hiện ASXH chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước

bị hạn chế, sự đóng góp của người dân là rất ít. Người dân vẫn chưa ý thức

được nguyên tắc có đóng - có hưởng trong hoạt động bảo hiểm. Mức độ che

phủ, đóng góp và mức hưởng đều thấp. Các loại hình bảo hiểm xã hội còn

hạn chế, chưa đa dạng hóa, thủ tục thanh tốn còn nhiều trở ngại, tỉ lệ tham

gia không cao. Người dân chưa mặn mà với bảo hiểm y tế do chất lượng

khám chữa bệnh bảo hiểm còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu

của đối tượng tham gia.

Mức độ trợ giúp xã hội thường xuyên so với dân số và so với đối tượng bảo

trợ xã hội còn thấp, mới chiếm khoảng 1,5% dân số và 9% diện đối tượng

cần được bảo vệ. Hầu hết những biện pháp cứu trợ của nhà nước đến chậm.

Khi xảy ra thiên tai, tai nạn cần rất nhiều thời gian để phản ứng kịp và khắc

phục hậu quả. Nhiều trường hợp để xảy ra tử vong rồi mới phản ứng, hỗ trợ,

chỉ đạo,… Lưới ASXH nước ta chưa che phủ được khu vực kinh tế phi chính

thức, trong khi đây là khu vực thu hút hàng chục triệu lao động phổ thơng và

là nguồn sinh kế cho những nhóm thu nhập thấp, dễ bị tổn thương. Tình

trạng làm việc khơng có bảo hiểm, khơng hợp đồng diễn ra phổ biến tại khu

vực này.

Các doanh nghiệp và chủ sử dụng lao động trốn tránh, nợ đọng và chây ì

đóng bảo hiểm xã hội còn phổ biến và kéo dài trong nhiều năm qua. Hiện có

tới 60% doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội và 30% nợ bảo hiểm xã

hội. Hoạt động của Qũy bảo hiểm xã hội chưa bền vững, thiếu minh bạch,

nguy cơ vỡ qũy trong tương lai gần là khó tránh khỏi. Tiền lương tăng về số

lượng nhưng tiền lương thực tế khơng tăng, thậm chí giảm do giá cả sinh

hoạt leo thang và sức mua của đồng nội tệ yếu đi. Không thể coi nhẹ thách

thức già hóa dân số, khi Việt Nam đã chính thức bước sang giai đoạn già hóa

11



dân số từ năm 2011. Số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 7 - 8% dân số. Bình

qn mỗi năm có 600 nghìn người bước vào tuổi già. Tốc độ già hóa dân số

và gánh nặng kinh tế - xã hội của quá trình này chắc chắn gây áp lực lên hệ

thống ASXH và do đó phải có những sự chuẩn bị và ứng phó thích hợp.

Ngay từ bây giờ, Việt Nam cần chuẩn bị cho thách thức của dân số già.

Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch,… mà

bất kỳ cá nhân hay hộ gia đình nào cũng cần đến trong cuộc sống hàng ngày

còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, nhất là tại khu vực nông thôn,

vùng sâu, vùng xa, lại bị phân tán về nguồn lực nên việc phối hợp với hệ

thống ASXH không thực sự hiệu quả. Người dân gặp rất nhiều khó khăn và

rào cản khi xin việc làm, xin học hay khám chữa bệnh. Xã hội thiếu tin

tưởng vào chất lượng y tế, giáo dục và việc làm hiện nay, càng làm cho các

dịch vụ có chất lượng trở nên khan hiếm, khó tiếp cận do chi phí cao, rào

cản lớn. Do đó, lòng tin của người dân vào các dịch vụ xã hội, bảo hiểm y tế

bị giảm sút, quyền lợi của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế bị vi phạm

nghiêm trọng.

Trong lúc những biện pháp bảo vệ của hệ thống ASXH còn hạn chế trên thực

tế thì người dân chỉ có thể dựa vào sự trợ giúp của gia đình. Cơ chế bảo trợ

truyền thống thông qua sự hỗ trợ của gia đình, dòng họ và cộng đồng mỗi

khi gặp rủi ro, khó khăn. Tuy nhiên, sự biến đổi của các giá trị đạo đức, cấu

trúc gia đình, tình trạng rạn nứt trong mối quan hệ dòng họ, mâu thuẫn gia

đình và xung đột cộng đồng gia tăng trong khi khả năng chia sẻ rủi ro và hỗ

trợ lẫn nhau ngày càng trở nên hạn chế. Giá trị san sẻ trách nhiệm và thực

hiện công bằng xã hội đang bị coi nhẹ. Mơ hình bảo trợ xã hội truyền thống

dựa vào gia đình, thân tộc và cộng đồng bị suy yếu nhiều trong khi chưa

được thay thế bởi một mơ hình ASXH mới, phù hợp với xã hội hiện đại.

2.2.4. Mục tiêu phát triển an sinh xã hội của việt nam đến năm 2020

- Việc làm, đảm bảo thu nhập và giảm nghèo

+ Tạo việc làm, đảm bảo thu nhập ( Đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong

nơng nghiệp giảm còn 30%, tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước duy trì dưới

3%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4% )

+ Giảm nghèo ( Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,5-2%/năm,

riêng các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo của

từng giai đoạn )

- Bảo hiểm xã hội

+ Đến năm 2015, có khoảng 18 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội.

12



+ Đến năm 2020, có khoảng 29 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội.

- Trợ giúp xã hội những người có hồn cảnh đặc biệt khó khăn

+ Trợ giúp xã hội thường xuyên (Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 3

triệu người, được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên chiếm 3% dân số

(trong đó trên 30% là người cao tuổi)

+ Trợ giúp xã hội đột xuất

- Bảo đảm mức tối thiểu một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân,

đặc biệt là người nghèo, dân tộc thiểu số và người có hồn cảnh khó khăn

+ Giáo dục tối thiểu ( Đến năm 2020, có 99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở

bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở, 80% đạt trình độ học vấn trung học

phổ thông và tương đương; tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân tăng lên 350 400; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó đào tạo nghề là 40%; tỷ lệ

người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% )

+ Y tế tối thiểu (năm 2020, có khoảng 77 triệu người tham gia bảo hiểm y tế

chiếm 80% dân số, trong đó tổng số người được được Nhà nước hỗ trợ là

48,6 triệu người chiếm 63% tổng số người tham gia )

+ Nhà ở tối thiểu (Giai đoạn 2016 - 2020: Hỗ trợ cải thiện nhà ở cho khoảng

500 nghìn hộ nghèo ở nông thôn, vùng dân tộc, miền núi; xây dựng tối thiểu

khoảng 12,5 triệu m2 nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp ở đơ thị; phấn

đấu đáp ứng nhu cầu của 80% số sinh viên, học sinh và khoảng 70%

công nhân lao động tại các khu cơng nghiệp có nhu cầu được giải quyết

nhà ở )

+ Nước sạch (năm 2020, 100% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt

hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia )

+ Thông tin (bảo đảm 100% số xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa,

biên giới và hải đảo phủ sóng phát thanh, truyền hình mặt đất và 100% các

xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và xã an tồn khu, xã bãi ngang ven biển

và hải đảo có đài truyền thanh xã )

3) Nhận định chung về dân số, an sinh xã hội và giải pháp cho vấn đề

3.1 Nhận định chung về dân số, an sinh xã hội

3.1.1. Nhận định chung về dân số

- Quy mô dân số nước ta rất lớn và vẫn đang phát triển mạnh.

- Dân số trẻ nhưng phải đối mặt với xã hội già hóa trong tương lai gần.

- Ở trẻ em và trẻ sơ sinh có dấu hiệu nghiêm trọng về mất cân đối giới tính.

- Dân số phân bố khơng đều, di dân ngày càng sôi động.

- Tỷ lệ dân đơ thị hiện còn thấp nhưng sẽ tăng mạnh trong tương lai.

- Mức sinh, mức chết đều giảm mạnh nhưng còn khác nhau giữa các vùng.

- Chất lượng dân số có cải thiện nhưng vẫn chưa cao.

13



3.1.2. Nhận định chung về an sinh xã hội.

- Các hoạt động an sinh còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và liên kết trong

q trình triển khai thực hiện.

- Diện bao phủ còn hẹp, một bộ phận người dân, nhất là đồng bào dân tộc

thiểu số còn khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, mức hỗ trợ

còn thấp, kết quả đạt được trong bảo đảm ASXH chưa bền vững.

- Nhận thức của các cấp chính quyền địa phương và người dân về ASXH nói

chung còn hạn chế.

- Nguồn lực tài chính để thực hiện ASXH chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước

bị hạn chế, sự đóng góp của người dân là rất ít.

- Các doanh nghiệp và chủ sử dụng lao động trốn tránh, nợ đọng và chây ì

đóng bảo hiểm xã hội

3.2 Giải pháp cho vấn đề dân số và an sinh xã hội ở Việt Nam

3.2.1. dân số

1.Đầu tiên là giải pháp về chính sách và tổ chức quản lý. đó là các chính

sách duy trì mức sinh hợp lý để có cơ cấu dân số đảm bảo sự phát triển kinh

tế - xã hội nhanh và bền vững; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây

dựng và mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia đình và phúc lợi xã hội;

kiểm sốt tỉ lệ giới tính khi sinh; hỗ trợ cá nhân, gia đình có các vấn đề về

bệnh di truyền; nâng cao phúc lợi xã hội; đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản

cho người di cư.

2.Giải pháp tiếp theo được đưa ra là nhóm các hoạt động truyền thông giáo

dục, chuyển đổi hành vi để tạo sự cam kết ủng hộ của các cấp uỷ đảng, chính

quyền, các tổ chức xã hội về chương trình nâng cao chất lượng dân số; tăng

cường tuyên truyền tư vấn, hỗ trợ nâng cao sức khỏe thể chất, trí tuệ và tinh

thần cho các nhóm đối tượng đặc biệt; triển khai các mơ hình cung cấp dịch

vụ và vận động để tăng sự chấp nhận sàng lọc sơ sinh tại cộng đồng; đào tạo,

cung cấp thiết bị cho các trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số cấp tỉnh, thành

phố.

3.Nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt Nam và trình độ dân trí cũng là hai

nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng dân số trong thời điểm hiện tại. Đây

là giải pháp u cầu có sự phối hợp tích cực của hệ thống y tế chăm sóc sức

khoẻ bà mẹ, trẻ em, vị thành niên, người cao tuổi và sự tham gia của ngành

giáo dục.

Bên cạnh đó, đề án đưa ra 3 giải pháp tiếp theo : Xây dựng và nâng cao đời

sống văn hoá tinh thần; Tăng cường các dịch vụ xã hội chủ yếu có ảnh

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2) Hiện trạng dân số và an sinh xã hội ở việt nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×